Lý thuyết Vật lý 10 Bài 26. Thế năng I. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG. 1. Trọng trường Mọi vật ở xung quanh Trái Đất đều chịu tác dụng của lực hấp dẫn do Trái Đất gây ra, lực này được gọi là trọng lực. Bạn đang xem: Lý thuyết Vật lý 10 Bài 26. Thế năng Giáo án Vật Lí 10 Bài 26: Thế năng mới nhất I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. Về thái độ: chú ý lắng nghe, có tinh thần xây dựng bài học. Năng lực giải quyết vấn đề. II. PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:. III. CHUẨN BỊ:. Chuẩn bị của GV: • Các ví dụ thực tế để minh họa: Vật có thế năng có thể sinh công ( thế Tóm tắt lý thuyết Sinh học 10 bài 26: Sinh sản của vi sinh vật tóm tắt nội dung bài học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và có nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học. Chúc các em học tốt! Bài 26-27.8 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10 ; Bài 26-27.9 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10 ; Xem thêm: Bài 26 - 27: Thế Năng. Cơ Năng. Một vận động viên bơi lội, nhảy thẳng đứng từ trên cầu xuống bé bơi. Cho biết cầu nhảy có độ cao 10 m so với mặt nước. Video Giải Vật Lí 10 Bài 26 : Thế năng - Thầy Lê Xuân Vượng (Giáo viên VietJack) Để học tốt Vật Lý 10, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Vật Lý 10 được biên soạn bám sát theo nội dung sách Vật Lý 10. Bạn vào tên bài để tham khảo lời giải chi tiết. Bài 26-27.8 trang 61 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10. Một quả bóng được thả rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Khi chạm đất, một phần cơ năng biến thành nhiệt năng nên quả bóng chỉ nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao 10 m. Lấy g ≈ 10 m/s 2. Xác định vận Bài 26-27.10, 26-27.11, 26-27.12 trang 62,63 SBT Vật lí 10 . Giải bài 26-27.10, 26-27.11, 26-27.12 trang 62,63 sách bài tập vật lý 10. Một lò xo có độ cứng 100 N/m được đặt trên mặt phẳng ngang : một đầu gắn cố định với giá đỡ, đầu còn lại gắn với một quả cầu khối lượng 40 g. HO7I. Mời các em học sinh tham khảo ngay nội dung hướng dẫn soạn bài tập môn Vật Lí lớp 10 Bài 26 Thế năng được bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. Trả lời các câu hỏi SGK Vật lý 10 Bài 26 C1 trang 137 sgk Vật Lý 10 Chứng tỏ rằng trong trọng trường đều mọi vật nếu không chịu tác dụng của một lực nào khác sẽ chuyển động với cùng một gia tốc g, gọi là gia tốc trọng trường. Trả lời Trong trọng trường đều, tại mọi điểm, 1 vật luôn chịu tác dụng của vector trọng lực P là như nhau cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn. Áp dụng định luật II Niu-tơn C2 trang 138 sgk Vật Lý 10 Tìm hai ví dụ chứng tỏ rằng một vật có khối lượng m khi đưa lên vị trí cách mặt đất độ cao z thì lúc rơi xuống có thể sinh công. Trả lời Ví dụ 1 Búa máy từ độ cao z, khi rơi xuống có thể đóng cọc ngập sâu vào lòng đất- sinh công. Ví dụ 2 Dòng nước từ độ cao z đổ xuống làm quay tuabin của máy phát điện- nhà máy thủy điện. C3 trang 138 sgk Vật Lý 10 Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí O độ cao = 0, Hình thì tại điểm nào - Thế năng = 0? - Thế năng > 0? - Thế năng 0 - Tại B thế năng âm WtB < 0 Từ đó suy ra - Từ mốc thế năng lên cao, thế năng dương. - Từ mốc thế năng xuống dưới, thế năng âm. C4 trang 139 sgk Vật Lý 10 Chứng minh rằng, hiệu thế năng của một vật chuyển động trong trọng trường không phụ thuộc việc chọn gốc thế năng. Trả lời + Thế năng tại M WtM = mgzM + Thế năng tại N WtN = mgzN ⇒Thế năng tại M và tại N phụ thuộc mốc chọn thế năng. + Hiệu thế năng tại M và N là WtM - WtN = mgzM - mgzN = mgzM - zN = mg Δ z Như vậy Hiệu thế năng chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu M, điểm cuối N tức vào độ cao từ N đến M theo phương thẳng đứng mà không phụ thuộc gốc thế năng chọn ở đâu. C5 trang 139 sgk Vật Lý 10 Chứng minh rằng khi một vật chuyển động từ M đến N trong trọng trường theo những đường khác nhau thì công của trọng lực theo các đường ấy là như nhau. Trả lời Xét tam giác vuông MHN có = MH Đặt MN = S ⇒ = MH ⇒ công của trọng lực làm vật di chuyển trong trọng trường từ độ cao zM đến độ cao zN là A = = PzM - zN ⇒ Công A chỉ phụ thuộc hiệu zM - zN mà không phụ thuộc dạng đường đi từ M đến N hình vẽ Giải bài tập SGK Vật lý 10 Bài 26 Bài 1 trang 141 SGK Vật Lý 10 Nêu định nghĩa và ý nghĩa của thế năng a trọng trường b đàn hồi Lời giải - Thế năng trọng trường hay còn gọi là thế năng hấp dẫn của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. - Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi. - Ý nghĩa thế năng trọng trường khi một vật ở vị trí có độ cao z so với mặt đất thì vật có khả năng sinh công, nghĩa là vật mang năng lượng, năng lượng này dự trữ bên trong vật dưới dạng gọi là thế năng. - Tương tự, một lò xo có độ cứng k khi nén hoặc dãn một lượng Δl thì lực đàn hồi của ló xo khả năng sinh công, nghĩa là vật mang năng lượng, năng lượng này gọi là thế năng đàn hồi. Bài 2 trang 141 SGK Vật Lý 10 Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì A. Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau B. Thời gian rơi bằng nhau C. công của trọng lực bằng nhau D. gia tốc rơi bằng nhau Hãy chọn câu sai. Lời giải Chọn B. Công A chỉ phụ thuộc hiệu độ cao không phụ thuộc dạng đường đi nên theo định lý biến thiên động năng ta có h là hiệu độ cao giữa hai điểm v1 là vận tốc đầu không đổi, h = z, nên theo các con đường khác nhau thì độ lớn v2 vẫn bằng nhau và công của trọng lực bằng nhau → B sai, thời gian sẽ phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo đi. Chọn B. Bài 3 trang 141 SGK Vật Lý 10 Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó , vật ở độ cao bằng bao nhiêu? A. 0,102 m ; B. 1,0 m C. 9,8 m ; D. 32 m Lời giải - Chọn A - Áp dụng công thức tính thế năng trọng trường Bài 4 trang 141 SGK Vật Lý 10 Một vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lò xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn Δl Δl < 0 thì thế năng đàn hồi bằng bao nhiêu? Lời giải Chọn A. Thế năng đàn hồi của vật là Bài 5 trang 141 SGK Vật Lý 10 Trong hình hai vật cùng khối lượng nằm ở hai vị trí M và N sao cho MN nằm ngang. So sánh thế năng tại M và tại N. Hình Lời giải Vì MN nằm ngang nên nếu chọn cùng 1 mốc thế năng ví dụ tại O thì thế năng của vật tại M và tại N là như nhau. Bài 6 trang 141 SGK Vật Lý 10 Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị nén 2 cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng bao nhiêu? Thế năng này có phụ thuộc khối lượng của vật không? Lời giải Áp dụng công thức tính thế năng đàn hồi Thế năng này không phụ thuộc vào khối lượng của vật. ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải sách giáo khoa Vật Lí Bài 26 Thế năng lớp 10, chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất. Bài tập 1 trang 141 SGK Vật lý 10 Nêu định nghĩa và ý nghĩa của thế năng trọng trường, thế năng đàn hồi. Bài tập 2 trang 141 SGK Vật lý 10 Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì A. Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau. B. Thời gian rơi bằng nhau. C. Công của trọng lực bằng nhau. D. Gia tốc rơi bằng nhau. Hãy chọn câu sai. Bài tập 3 trang 141 SGK Vật lý 10 Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao bằng bao nhiêu? A. 0,102 m. B. 1,0 m. C. 9,8 m. D. 32 m. Bài tập 4 trang 141 SGK Vật lý 10 Một vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lò xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn \\Delta l \Delta l < 0\ thì thế năng đàn hồi bằng bao nhiêu? A. \+\frac{1}{2}k\Delta l^2\. B. \\frac{1}{2}k\Delta l\. C. \-\frac{1}{2}k\Delta l\. D. \-\frac{1}{2}k\Delta l^2\. Bài tập 5 trang 141 SGK Vật lý 10 Trong hình hai vật cùng khối lượng nằm ở hai vị trí M và N sao cho MN nằm ngang. So sánh thế năng tại M và N. Bài tập 6 trang 141 SGK Vật lý 10 Lò xo có độ cứng k = 200 Nm, một đầu cố định đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi bị lo xo nén 2 cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng bao nhiêu? Thế năng này có phụ thuộc khối của vật không? Bài tập 1 trang 167 SGK Vật lý 10 nâng cao Chọn câu sai A. Thế năng của một vật tại một vị trí trong trọng trường phụ thuộc cả vào vận tốc của nó tại vị trí đó. B. Công dương do trọng lực thực hiện bằng độ giảm thế năng của vật trong trọng trường. C. Thế năng được xác định sai kém một hằng số cộng, nhưng hằng số này không làm thay đổi độ giảm thế năng khi trọng lực thực hiện công D. Thế năng của một vật trong trọng trường thực chất cũng là thế năng của hệ kín gồm vật và trái đất. Bài tập 2 trang 167 SGK Vật lý 10 nâng cao Dưới tác dụng của trọng lực, một vật có khối lượng m trượt không ma sát từ trạng thái nghỉ trên một mặt phẳng nghiêng có chiều dài BC = l và độ cao BD = h hình Hãy tính công do trọng lực thực hiện khi vật di chuyển từ B đến C và chứng tỏ công này chỉ phụ thuộc sự chênh lệch độ cao giữa hai điểm B và C. Bài tập 3 trang 167 SGK Vật lý 10 nâng cao Trong công viên giải trí, một xe có khối lượng m = 80kg chạy trên đường ray có mặt cắt như hình Độ cao của các điểm A, B, C, D, E được tính đối với mặt đất và có các giá trị zA = 20m, zB = 10m, zC = 15m, zD = 5m, zE = 18m. Tính độ biến thiên thế năng của xe trong trọng trường khi nó di chuyển a Từ A đến B b Từ B đến C c Từ A đến D d Từ A đến E Hãy cho biết công mà trọng lực thực hiện trong mỗi quá trình đó là dương hay âm Bài tập 4 trang 168 SGK Vật lý 10 nâng cao Một cần cẩu nâng một contenơ có khối lượng 3000kg từ mặt đất lên độ cao 2m tính theo di chuyển của trọng tâm contenơ, sau đó đổi hướng và hạ nó xuống sàn một ô tô tải ở độ cao cách mặt đất 1,2m hình a Tìm thế năng của contenơ trong trọng trường khi nó ở độ cao 2m. Tính công của lực phát động lực căng của dây cáp để nâng nó lên độ cao này. b Tìm độ biến thiên thế năng khi contenơ hạ từ độ cao 2m xuống sàn ô tô. Công của trọng lực có phụ thuộc cách di chuyển contenơ giữa hai vị trí đó hay không? Tại sao? Bài tập 5 trang 168 SGK Vật lý 10 nâng cao Một buồng cáp treo chở người với khối lượng tổng cộng 800kg đã từ vị trí xuất phát cách mặt đất 10m tới một trạm dừng trên núi ở độ cao 550m, sau đó lại đi tiếp tới một trạm khác ở độ cao 1300m. a Tìm thế năng trọng trường của vật tại vị trí xuất phát và tại các trạm dừng - Lấy mặt đất làm mức không - Lấy trạm dừng thứ nhất làm mức không b Tính công do trọng lực thực hiện khi buồng cáp treo di chuyển - Từ vị trí xuất phát tới trạm dừng thứ nhất - Từ trạm dừng thứ nhất tới trạm dừng thứ hai c Công này có phụ thuộc việc chọn mức như câu a không ? Bài tập 1 trang 171 SGK Vật lý 10 nâng cao Cho một lò xo nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng. Khi tác dụng một lực F= 3N kéo lò xo cùng theo phương nằm ngang, ta thấy nó dãn được 2cm. a Tìm độ cứng của lò xo. b Xác định giá trị thế năng đàn hồi của lò xo khi nó dãn được 2cm c Tính công do lực đàn hồi thực hiện khi lò xo được kéo dãn thêm từ 2cm đến 3,5cm. công này dương hay âm? Giải thích ý nghĩa. Bỏ qua mọi lực cản Bài tập 2 trang 171 SGK Vật lý 10 nâng cao Giữ một vật khối lượng 0,25kg ở đầu một lò xo đặt thẳng đứng với trạng thái ban đầu chưa bị biến dạng. ấn cho vật đi xuống làm lò xo bị biến dạng một đoạn 10cm. Tìm thế năng tổng cộng của hệ vật – lò xo tại vị trí này. Lò xo có độ cứng 500N/m và bỏ qua khối lượng của nó. Cho g = 10m/2 và chọn mức không của lò xo tại vị trí lò xo không biến dạng Bài tập trang 61 SBT Vật lý 10 Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N a khi chọn gốc thế năng là mặt đường. A. 15 kJ ;-15 kJ. B. 150 kJ ; -15 kJ. C. 1500 kJ ; 15 kJ. D. 150 kJ ; -150 kJ. b khi chọn gốc thế năng là đáy vực. A. 165 kJ ; 0 kJ. B. 150 kJ ; 0 kJ. C. 1500 kJ ; 15 kJ. D. 1650 kJ ; 0 kJ. Bài tập trang 61 SBT Vật lý 10 Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 400 kg lên đến vị trí có độ cao 25 m so với mặt đất. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công của trọng lực khi cần cẩu di chuyển vật này xuống phía dưới tới vị trí có độ cao 10 m. A. 100 kJ. B. 75 kJ. C. 40 kJ. D. 60 kJ. Bài tập trang 61 SBT Vật lý 10 Từ độ cao 5,0 m so với mặt đất, người ta ném một vật khối lượng 200 g thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu là 2 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí cao nhất mà vật đạt tới. A. 8,0 J. B. 10,4J. 0J. D. 16 J. Bài tập trang 62 SBT Vật lý 10 Người ta móc một vật nhỏ vào đầu một lò xo có độ cứng 250 đầu kia của lò xo gắn cố định với giá đỡ. Xác định thế năng đàn hồi của lò xo khi lò xo bị nén lại một đoạn 2,0 cm. A. 50 mJ. B. 100 mJ. C. 80 mJ. D. 120 mJ. Bài tập trang 62 SBT Vật lý 10 Một con cá heo trong khi nhào lộn đã vượt khỏi mặt biển tới độ cao 5 m. Nếu coi cá heo vượt lên khỏi mặt biển được chỉ nhờ động năng của nó có vào lúc rời mặt biển và lấy g = 10 m/s2 thì vận tốc của cá heo lúc rời mặt biển là A. 10 m/s B. 7,07 m/s C. 100 m/s D. 50 m/s Bài tập trang 62 SBT Vật lý 10 Một vật khối lượng 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s kể từ khi chuyển động. Bài tập trang 62 SBT Vật lý 10 Một vật khối lượng 10 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt dốc có độ cao 20 m. Tới chân mặt dốc, vật có vận tốc 15 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Xác định công của lực ma sát trên mặt dốc này. Bài tập trang 62 SBT Vật lý 10 Một quả bóng được thả rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Khi chạm đất, một phần cơ năng biến thành nhiệt năng nên quả bóng chỉ nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao 10 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định vận tốc của quả bóng khi chạm đất. Bỏ qua sức cản không khí. Bài tập trang 62 SBT Vật lý 10 Từ một đỉnh tháp cao 20 m, người ta ném thẳng đứng lên cao một hòn đá khối lượng 50 g với vận tốc đầu 18 m/s. Khi rơi chạm mặt đất, vận tốc của hòn đá bằng 20 m/s. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công của lực cản do không khí tác dụng lên hòn đá. Bài tập trang 62 SBT Vật lý 10 Một lò xo có độ cứng 100 N/m được đặt trên mặt phẳng ngang một đầu gắn cố định với giá đỡ, đầu còn lại gắn với một quả cầu khối lượng 40 g. Kéo quả cầu rời khỏi vị trí cân bằng của nó một đoạn 3 cm, rồi buông tay ra để nó chuyển động. Bỏ qua lực ma sát, lực cản không khí và khối lượng của lò xo. Xác định vận tốc của quả cầu khi nó về tới vị trí cân bằng. Bài tập trang 62 SBT Vật lý 10 Một ô tô khối lượng 1000 kg mất phanh, tắt máy, trượt từ đỉnh xuống chân một đoạn đường dốc nghiêng AB dài 100 m và bị dừng lại sau khi chạy tiếp thêm một đoạn đường nằm ngang BC dài 35 m. Cho biết đỉnh dốc A cao 30 m và các mặt đường có cùng hệ số ma sát. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định a Hệ số ma sát của mặt đường. b Động năng của ô tô tại chân dốc B. c Công của lực ma sát trên cả đoạn đường ABC. Bài tập trang 62 SBT Vật lý 10 Một lò xo có độ cứng 200 N/m được treo thẳng đứng đầu trên gắn cố định với giá đỡ, đầu dưới gắn với quả cầu khối lượng 80 g. Kéo quả cầu rời khỏi vị trí cân bằng của nó một đoạn 5,0 cm xuống phía dưới, sau đó thả nhẹ để nó chuyển động. Xác định vận tốc của quả cầu khi nó về tới vị trí cân bằng. YOMEDIA Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 Bài 26 về Thế năng online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học. Câu hỏi trắc nghiệm 10 câu A. \200cm/s.\ B. \100cm/s.\ C. \150cm/s.\ D. \125cm/s.\ A. \ J.\ B. \ J.\ C. \ J.\ D. \ J.\ A. 0,102 m. B. 9,8m C. 32m D. 10,11m A. \24,4m/s\ B. \42,4m/s\ C. \22,2m/s\ D. \48,4m/s\ A. \-25J\ B. \-30J\ C. \-50J\ D. \-40J\ A. 588 kJ. B. 392 kJ. C. 980 kJ. D. 588 kJ. A. 0,01 J. B. 0,1 J. C. 1 J. D. 0,001 J. A. 80 J. B. 160 J. C. 40 J. D. 120 J. A. 0,08 J. B. 0,04 J. C. 0,03 J. D. 0,05 J. A. 0,2625 J. B. 0,1125 J. C. 0,625 J. D. 0,02 J. ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10 YOMEDIA A. Lý thuyết Vật lý 10 bài 261. Sự chuyển hóa giữa động năng và thế năngChúng ta đã biết ở Trung học cơ sở- Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng của nó. Khi vật chuyển động trong trường trọng lực thì cơ năng có dạngWc = Wđ + Wt = + Động năng và thế năng có thể chuyển hoá qua lại lẫn Như vậy động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Nếu thế năng chuyển thành động năng thì lực sẽ sinh công phát động, ngược lại, khi động năng chuyển thành thế năng thì lực sinh công năng và thế năng của vật có thể chuyển hóa qua lại lẫn Định luật bảo toàn cơ nănga. Thí nghiệm về con lắc đồng hồ- Bây giờ ta hãy xét quá trình chuyển hóa giữa động năng và thế năng trong dao động của con lắc đồng hồ Hình Mô hình đơn giản của con lắc đồng hồ gồm một thanh nhẹ, không dãn, một đầu được giữ cố định, đầu còn lại nối với một vật nặng Hình Mô hình đơn giản của con lắc đồng hồ gồm một thanh nhẹ, không dãn, một đầu được giữ cố định, đầu còn lại nối với một vật nặng Hình Đra vật nặng lên điểm A có độ cao xác định h so với điểm 0 rồi thả cho vật chuyển động tự do, Ta thấy vật chuyển động nhanh dần từ A xuống 0, tiếp tục chuyển động chậm dần từ 0 lên B, rồi lại chuyển động nhanh dần từ B xuống 0, chậm dần từ 0 lên A,.. Hình Con lắc đồng hồ quả lắcb. Định luật bảo toàn cơ năng- Thí nghiệm trên cho thấy độ tăng/giảm của động năng bằng độ giảm/tăng của thế năng, nghĩa là cơ năng luôn không đổi. Từ đó, ta có thể phát biểu định luật bảo toàn cơ năng như sau- Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật được bảo tập ví dụMột con lắc đơn Hình biết độ dài dây treo là l = 0,6 m. Đưa vật lên vị trí A hợp với phương thẳng đứng OC một góc = 30° rồi thả nhẹ nhàng, vật sẽ đi xuống O vị trí thấp nhất rồi đi đến B, sau đó quay lại và dao động cứ thế tiếp diễn. Bỏ qua tác dụng của các lực cản, lực ma sát, lấy g = 9,8 m/s2. Hãy tính độ lớn vận tốc của vật tại vị trí M khi dây treo hợp với OC góc a = 20°.Hình Chọn mốc tính thế năng tại vị trí thấp nhất Gọi cơ năng tại vị trí A, M lần lượt là WA, và Thế năng tại vị trí A và M làWtA= = - cosWtM = = - cos- Động năng tại vị trí A và M làWđA = 0; WđM = - Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta cóWA = WM ⇔ WtA + WđA = WtM + WđM⇔ vM = - Thay sổ ta có vM =Cơ năng của một vật là tổng của động năng và thế năng. Nếu vật chuyển động trong trong trường chỉ chịu tác dụng bởi trọng lực thi có năng của nó được bảo Bài tập minh họaBài 1 Kỉ lục nhảy sào thế giới hiện nay là 6,17 m do vận động viên người Thụy Điển Amand Duplantis lập năm 2020, kỉ lục nhảy cao thế giới hiện nay là 2,45 m do vận động viên người Cuba Javier Sotomayor lập năm 1993. Tại sao vận động viên nhảy sào có thể nhảy cao hơn vận động viên nhảy cao nhiều đến thế?Hướng dẫn giảiDo vận động viên nhảy sào dùng cây sào làm đòn bẩy, còn vận động viên nhảy cao dùng chân làm sức bật, cây sào có chiều dài lớn hơn rất nhiều so với với dùng chân làm sức bật dẫn đến sự chênh lệch nhiều đến 2 Một hòn bi có khối lượng 20 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6 m so với mặt Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném Tìm độ cao cực đại mà bi đạt Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu?Hướng dẫn giảia. Chọn gốc thế năng tại mặt năng tại lúc ném vật Wđ = 1/2 mv2 = 0,16 năng tại lúc ném vật Wt = mgh = 0,31 năng của hòn bi tại lúc ném vật W = Wđ + Wt = 0,47 Gọi điểm B là điểm mà hòn bi đạt dụng định luật bảo toàn cơ năng WA = WB ⇔ hmax = 2,42 2 Wt = W ⇔ h = 1,175 Acản = W'- W ⇔ Fc h'- h= mgh' ⇔ C. Trắc nghiệm Vật lý 10 bài 26 Bài tập Vật lý 10 trang 141 xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 bài 26 Thế năng. Tài liệu gồm bộ câu hỏi bài tập Vật lý trang 141 SGK kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả hơn môn Vật lý lớp 10. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây bài tập Vật lý 10 bài 22 Ngẫu lựcGiải bài tập Vật lý 10 bài 23 Động lượng. Định luật bảo toàn động lượngGiải bài tập Vật lý 10 bài 24 Công và Công suấtGiải bài tập Vật lý 10 bài 25 Động năngGiải bài tập Vật lý 10 bài 27 Cơ năngGiải bài tập Vật lý 10 bài 26 Thế năngBài 1 trang 141 SGK Vật Lý 10Nêu định nghĩa và ý nghĩa của thế nănga Trọng trườngb Đàn hồiLời giải- Thế năng trọng trường hay còn gọi là thế năng hấp dẫn của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của vật chịu tác dụng của lực đàn Ý nghĩa thế năng trọng trường khi một vật ở vị trí có độ cao z so với mặt đất thì vật có khả năng sinh công, nghĩa là vật mang năng lượng, năng lượng này dự trữ bên trong vật dưới dạng gọi là thế Tương tự, một lò xo có độ cứng k khi nén hoặc dãn một lượng Δl thì lực đàn hồi của ló xo khả năng sinh công, nghĩa là vật mang năng lượng, năng lượng này gọi là thế năng đàn 2 trang 141 SGK Vật Lý 10Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì?A. Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhauB. Thời gian rơi bằng nhauC. Công của trọng lực bằng nhauD. Gia tốc rơi bằng nhauHãy chọn câu giảiChọn 3 trang 141 SGK Vật Lý 10Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao bằng bao nhiêu?A. 0,102 m;B. 1,0 mC. 9,8 m;D. 32 mLời giảiChọn AÁp dụng công thức tính thế năng trọng trường ⇒ mBài 4 trang 141 SGK Vật Lý 10Một vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lò xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn Δl Δl < 0 thì thế năng đàn hồi bằng bao nhiêu?A. B. C. D. Lời giảiChọn ABài 5 trang 141 SGK Vật Lý 10Trong hình hai vật cùng khối lượng nằm ở hai vị trí M và N sao cho MN nằm ngang. So sánh thế năng tại M và tại giảiVì MN nằm ngang nên nếu chọn cùng 1 mốc thế năng ví dụ tại O thì thế năng của vật tại M và tại N là như 6 trang 141 SGK Vật Lý 10Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị nén 2 cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng bao nhiêu? Thế năng này có phụ thuộc khối lượng của vật không?Lời giảiÁp dụng công thức tính thế năng đàn hồi JTrên đây vừa gửi tới bạn đọc bài viết Giải bài tập Vật lý 10 bài 26 Thế năng. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết được tổng hợp gồm có lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa môn Vật lý lớp 10, bài viết cho ta thấy được định nghĩa và ý nghĩa của thế năng, cách tính thế năng đàn hồi... Hi vọng qua bài viết bạn đọc có thể học tập tốt hơn môn Vật lý lớp 10 nhé. Để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tài liệu học tập các môn được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục Toán lớp 10, Hóa học lớp 10...

vật lý 10 bài 26