Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Tài sản riêng của vợ, chồng "1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều
Ví dụ 1: Ông A đang có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh B. Sau đó ông A kết hôn với bà C và thỏa thuận chuyển giao toàn bộ tài sản của mình cho bà C, do đó, không còn tài sản để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh B. Trong trường hợp này thỏa thuận về tài sản giữa ông A và bà C bị vô hiệu.
Trong quá trình chung sống, xác lập tài sản chung của vợ chồng khi một bên là người nước ngoài, một bên là người Việt Nam vẫn thường xảy ra. Nhất là việc liên quan đến tài sản có giá trị lớn như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
Trả lời: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng: "Tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39, 40 của Luật này; tài sản phục
Về nguyên tắc, tài sản được tạo lập trước khi kết hôn là tài sản riêng của mỗi bên vợ/ chồng, nên không cần phải lập văn bản thỏa thuận hoặc cam kết về tài sản riêng. Trong trường hợp có tranh chấp thì người đứng tên tài sản có nghĩa vụ chứng minh là tài
☘️☘️ [TÂN BÌNH] Công ty AT-COM cần tuyển vị trí:1. NHÂN VIÊN TUYỂN DỤNG & ĐÀO TẠO: Lương: 8-11M⭕ ⭕ Yêu cầu: kinh nghiệm 2 năm liên quan( có tuyển các vị trí BO)⏲ Thời gian làm việc: thứ 2- sáng thứ 7 Liên hệ ứng tuyển về email: [Thông tin ẩn, ấn ứng tuyển để tiếp tục nộp hồ sơ của bạn]
LumoZ. MỤC LỤC1. Đất mua trước khi kết hôn là tài sản riêng hay tài sản chung ?2. Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng ?a Về thời điểm xác lập tài sảnb Về nguồn gốc tài sản Câu hỏi trước khi kết hôn, tôi được bố mua cho một mảnh đất ghi tên tôi trên bìa hồng. Vợ chồng tôi đã xây được căn nhà trị giá khoảng 600 triệu đồng trên mảnh đất đó, trong đó tiền bố tôi cho là 200 triệu. Bây giờ, nếu vợ chồng tôi ly hôn thì vợ tôi được chia tài sản chung là nhà và đất không, và mảnh ghi tên tôi có được coi là tài sản riêng hay không ? Luật sư tư vấn Tài sản riêng của vợ, tài sản riêng của chồng 1. Tài sản riêng của vợ, tài sản riêng của chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản khác bao gồm – Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. – Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. – Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình. Tài sản chung của vợ chồng Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Các khoản thu nhập hợp pháp khác bao gồm – Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ các khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. – Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. – Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Từ quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có thể thấy Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Do đó thì mảnh đất được mua trước thời kì hôn nhân là tài sản riêng của bạn, vợ không có quyền đòi chia tài sản này. Căn nhà mà vợ chồng bạn xây dựng trên mảnh đất đó trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, khoản tiền được cho trong thời kỳ hôn nhân để xây dựng ngôi nhà được hiểu là cho chung hai vợ chồng. Đối với tài sản chung là căn nhà thì người vợ có quyền yêu cầu chia một nửa giá trị căn nhà này. 2. Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng ? Theo quy định về “Tài sản riêng của vợ, chồng” tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì để chứng minh tài sản nào là tài sản riêng của vợ chồng thì cần dựa trên các cơ sở sau đây a Về thời điểm xác lập tài sản Thời điểm xác lập tài sản có ý nghĩa quan trọng, do tài sản được tạo lập trước thời điểm kết hôn sẽ là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng; còn tài sản được hình thành sau khi đăng ký kết hôn sẽ thuộc tài sản chung trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Để chứng minh tài sản riêng khi ly hôn, các bên cần có chứng cứ chứng minh tài sản đó thuộc các trường hợp là tài sản riêng. Đối với tài sản có trước khi kết hôn – Hợp đồng mua bán tài sản; – Các hóa đơn chứng từ chứng minh việc mua bán chuyển nhượng; – Giấy chứng nhận quyền sở hữu… Đối với tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng – Văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp; – Hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho…. – Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân thì phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được công chứng theo quy định của pháp luật. – Tài sản phục vụ nhu cầu cấp thiết của vợ chồng như các đồ dùng, tư trang cá nhân… Theo qui định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm – Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo qui định của pháp luật sở hữu trí tuệ. – Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. – Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ chồng nhận được theo qui định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng. b Về nguồn gốc tài sản Nếu tài sản đó được mua bằng tiền thì tiền đó có nguồn gốc từ đâu ? Từ tiền riêng hay từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng ? Có giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng hay khoản tiền riêng của vợ hoặc chồng hay không ? Xem thêm Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo quy định mới nhất Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn ly hôn hoặc liên hệ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn 0904 902 429
Hỏi Năm 2015, tôi được bố mẹ tặng cho ngôi nhà, năm 2016 tôi đăng ký kết hôn. Vậy tôi muốn xác nhận đây là tài sản trước khi kết hôn để tránh xảy ra tranh chấp sau này thì cần lưu ý những vấn đề gì? Nguyễn Văn B - Kiến An, Hải Phòng Trả lời Theo quy định tại Khoản 1, Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng "Tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39, 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng". Như vậy, những tài sản bạn có trước khi kết hôn là ngôi nhà, nếu bạn không có thỏa thuận nhập vào tài sản chung thì những tài sản đó là tài sản riêng. Vì thế, bạn không cần làm bất cứ thủ tục nào để xác nhận đó là tài sản riêng của mình. Trong trường hợp ly hôn , ngày, tháng xác lập những tài sản đó ghi trước ngày đăng ký kết hôn được coi là bằng chứng chứng minh đó là những tài sản riêng của bạn. Tuy nhiên, muốn sau này không có bất cứ tranh chấp nào liên quan đến tài sản thì bạn có thể thỏa thuận với chồng về việc xác lập chế độ tài sản của vợ chồng. Lưu ý bản thỏa thuận trên phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc hoặc chứng thực. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo Điều 48 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 bao gồm Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng; - Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan, tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình; Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản; Nội dung khác có liên quan. Phạm Thủy
Hiện nay, nhiều cặp vợ, chồng không xác định được đâu là tài sản riêng, đâu là tài sản chung của vợ, chồng. Đây là vấn đề quan trọng trong trường hợp hai vợ chồng xảy ra tranh chấp về tài sản hoặc xác định nghĩa vụ của vợ, chồng với người thứ ba. Qua bài viết dưới đây thì Luật Đại Nam sẽ giới thiệu đến bạn đọc Thỏa thuận tài sản riêng trước khi kết hôn như thế nào? Thỏa thuận tài sản riêng trước khi kết hôn như thế nào? Cơ sở pháp lýTài sản riêng trước khi kết hôn được quy định như thế nào?Quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêngKhi nào thì được lập Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng?Nội dung của Văn bản thỏa thuận tài sản riêng trước khi kết hôn như thế nào? Cơ sở pháp lý Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Tài sản riêng trước khi kết hôn được quy định như thế nào? Kèm theo yêu cầu xin ly hôn, vợ chồng thường có yêu cầu Tòa án phân chia tài sản khi ly hôn, tài sản của vợ chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng. Trong trường hợp không chứng minh được tài sản riêng thì đương nhiên đó là tài sản chung của vợ chồng. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có nhiều điểm mới so với Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, trong đó có điểm mới về chế độ tài sản riêng của vợ, chồng. Cụ thể, tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.” Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nói trên được quy định chi tiết, cụ thể hơn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật thì Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.” Như vậy, pháp luật công nhận vợ, chồng có quyền có tài sản riêng. Khi giải quyết thủ tục ly hôn có tranh chấp tài sản hoặc sau khi đã ly hôn mà chưa giải quyết tài sản, Tòa án căn cứ xác định tài sản riêng của vợ hoặc chồng bao gồm Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêng Điều 44 LHN&GĐ quy định về quyền của vợ, chồng về tài sản riêng như sau Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.” Vợ chồng có quyền có tài sản riêng, do đó, pháp luật cũng có quy định họ có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng của mình; vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung. Tuy nhiên, gia đình luôn dựa trên sự gắn kết, vợ chồng và con cái luôn có nghĩa vụ và trách nhiệm với nhau. Do đó, pháp luật quy định không phải lúc nào người có tài sản riêng cũng có toàn quyền định đoạt tài sản đó. Trong trường hợp vợ chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt phải có sự đồng ý của người kia. Khi nào thì được lập Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng? Chỉ được lập và công nhận khi 2 người chưa đăng ký kết hôn, lưu ý chưa đăng ký kết hôn nghĩa là 2 người chưa ra UBND xã, phường để làm thủ tục đăng ký kết hôn chứ không phải là chưa tổ chức đám cưới đâu nhé. Hai người cùng đoàn kết, đồng thuận, và quyết định lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận, nghĩa là quyết định cùng nhau lập Văn bản Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng Văn bản Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực mà tốt nhất là công chứng, không khuyến khích các bạn chọn chứng thực Văn bản Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng sẽ bắt đầu có hiệu lực kể từ khi 2 người đăng ký kết hôn Như vậy có thể nói Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng được dành cho những ai chưa hoặc sắp kết hôn, còn nếu bạn đã kết hôn rồi thì cũng có thể quan tâm cho… con cháu sau này. Hoặc tham khảo bài viết về Chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân cũng sẽ là một lựa chọn phương án giải quyết. Như vậy, sau khi 2 người đã quyết định lập Văn bản Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn, thì nên quan tâm đến một số vấn đề cơ bản sau Nội dung của Văn bản thỏa thuận tài sản riêng trước khi kết hôn như thế nào? Nội dung của Văn bản thỏa thuận sẽ do 2 vợ chồng tự chủ động lựa chọn và quyết định, tuy nhiên pháp luật cũng “gợi ý” một số phương án thỏa thuận đơn giản và cơ bản như sau 1. Thỏa thuận tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. 2. Thỏa thuận giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung. 3. Thỏa thuận giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó; Còn nếu như không lựa chọn một trong 3 phương án trên thì vợ chồng có thể lựa chọn phương án tự xây dựng Văn bản thỏa thuận, khi đó nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng; Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình; Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản; Nội dung khác có liên quan. Đó chỉ là những nội dung cơ bản mà như tôi đã nói, pháp luật “gợi ý” cho các cặp vợ chồng tham khảo và hình dung được một cách cơ bản, còn thực tế thì mỗi nhà một khác nên nếu cặp vợ chồng nào muốn lập văn bản chi tiết và cụ thể hơn mà cảm thấy vướng mắc thì có thể nhờ sự tư vấn của luật sư hoặc chuyên viên pháp lý. Bạn cũng có thể nhờ sự trợ giúp của Văn phòng công chứng, tuy nhiên thường thì họ sẽ chỉ cung cấp cho bạn mẫu văn bản mà không có trách nhiệm tư vấn cụ thể và chi tiết hơn. Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề Thỏa thuận tài sản riêng trước khi kết hôn như thế nào? Nếu có vấn đề gì mà bạn còn vướng mắc, liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể hơn. Luật Đại Nam – Trao uy tín nhận niềm tin! Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất. – Yêu cầu tư vấn 0975422489 – 0961417488 – Yêu cầu dịch vụ 0975422489 – 0967370488 – Email luatdainamls XEM THÊM Mẫu hợp đồng học việc theo quy định mới nhất Mẫu biên bản chấm dứt hợp đồng theo quy định mới nhất
Tôi muốn hỏi đất mua trước khi kết hôn có phải là tài sản chung không? Chồng tôi có mua lại miếng đất của dì chồng, có làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mà chỉ có một mình chồng tôi đứng tên, lúc đó chưa cưới tôi. Nay tôi là vợ hợp pháp của anh ấy. Nếu chồng tôi muốn bán đất lại cho người khác thì có cần tôi ký tên mới bán được không? Mong ban biên tập giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn! Tài sản chung của vợ,chồng được pháp luật quy định như thế nào? Khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng được chia như thế nào? Bất động sản hình thành trước khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng ? Tài sản chung của vợ,chồng được pháp luật quy định như thế nào?Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được xác định như sau"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."Bất động sản hình thành trước khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng?Khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng được chia như thế nào?Tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đâya Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;b Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;c Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;d Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."Bất động sản hình thành trước khi kết hôn là tài sản chung hay tài sản riêng ? Tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của người đó trừ trường hợp vợ chồng nhập tài sản đó vào tài sản chung của vợ cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nêu rõ"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."Và tại Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung cụ thể" nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."Theo như thông tin chị cung cấp, việc đăng ký kết hôn của vợ chồng bạn được thực hiện sau khi mua đất, tức là quyền sử dụng đất này là tài sản được hình thành trước thời kì hôn nhân. Như vậy, quyền sử dụng đất này sẽ không phải là tài sản chung của vợ chồng bạn, mà chỉ là tài sản riêng của chồng bạn mà thôi, nên trong trường hợp mua bán, chồng bạn sẽ không cần chữ ký của bạn để chuyển nhượng quyền sử dụng đất này. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Tài sản riêng 902 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không?
Tài sản trước hôn nhân có những quy định gì, làm như thế nào để biết tài sản trước hôn nhân và sau hôn nhân?1. Quy định về tài sản trước hôn nhânTài sản trước hôn nhân là tài sản riêng của vợ hoặc chồng có được từTài sản trước hôn nhân là tài sản riêng Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định; Tài sản phục vụ nhu cầu cần thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ chồng;Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng là tài sản lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được quy đinh theo luậtTài sản trước thời kỳ hôn nhân nhưng vợ chồng có thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng. Khi này phần tài sản được thỏa thuận là tài sản chung của vợ Quy định về tài sản sau hôn nhânLà tài sản trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định là tài sản chung quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động , hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân…Ngoài ra còn có hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng quy định tại Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP
tài sản riêng trước khi kết hôn