Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Ngữ văn 11. Câu 4. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yế Để làm sáng tỏ ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu: "Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh Giáo án PTNL bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 11 tập 1. Bài mẫu có : văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. Tiết theo PPCT: 21 - 22 - 23 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Ngày soạn: 21.09.09 Ngày giảng: Lớp giảng: 11A 11C 11E 11K Sí số: A. Mục tiêu bài học Qua giờ giảng, nhằm giúp HS: - Nắm được những Giáo án powerpoint bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc - 123doc Tìm kiếm giáo án powerpoint bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc , giao an powerpoint bai van te nghia si can giuoc tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt 123docz.net 6 phút trước 1974 Like VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( Nguyễn Đình Chiểu) Mục tiêu bài học Giúp hs: Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân - nghĩa sĩ Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng Bài giảng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 | Tip.edu.vn. Giáo án Tiếng Anh lớp 11 Unit 15: Space conquest - Lesson 3 được Tip.edu.vnsưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu Trần Gia Hưng tốt nghiệp trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân KẾ HOẠCH BÀI DẠY: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Môn học: Ngữ văn; lớp: 11 Thời gian thực hiện: 3 tiết I. MỤC TIÊU DẠY HỌC TT KIẾN THỨC MÃ HOÁ 1 - Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. zJwwLc. Ngày đăng 03/05/2018, 1527 Mình có đề cương lớp 10, đề cương ơn 11 GV dùng làm soạn ôn cho HS , giáo án ôn 12, đề cương 12 mỗi tác phẩm từ 5- đề, có đề liên hệ với 11 , giáo án hoạt động, tài liệu ôn HSG, sáng kiến KN sưu tầm Bạn cần liên hệ tài liệu có tính chút phí café pin thơi nhé Gmail hongloantq75 Tiết 29 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC PHẦN I - TÁC PHẨM I MỤC TIÊU Kiến thức - Bức tượng đài bi tráng người nông dân Nam yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp - Thái độ cảm phục, xót thương tác giả - Nhận thức giá trị nghệ thuật văn tế tính trữ tình, thủ pháp tương phản việc sử dụng ngôn ngữ Kĩ năng - Kĩ đọc – hiểu văn tế theo đặc trưng thể loại - Kỹ đánh giá vấn đề Thấy cách tình cảm chân thành, cảm phục xót thương tác giả - Kỹ trình bày vấn đề Thái độ Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự hào lịch sử dân tộc, trân trọng, biết ơn hi sinh cha ông, cố gắng học tập tốt, cống hiến cho nước nhà Định hướng góp phần hình thành lực - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn - Năng lực giải tình đặt văn - Năng lực đọc hiểu văn theo đặc trưng thể loại văn tế - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận cá nhân ý nghĩa hình tượng người nghĩa sĩ nông dân - Năng lực hợp tác trao đổi, thảo luận nội dung nghệ thuật văn II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Chuẩn bị giáo viên - Thiết bị dạy học SGK, SGV Ngữ văn 11 tập 1; Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit - Tài liệu tham khảo Nguyễn Đình Chiểu toàn tập NXB Đại Học Trung Học chuyên nghiệp, 1982 Chuẩn bị học sinh - Đọc trước “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” SGK Ngữ văn 11, Tập - Chuẩn bị nội dung + Hoàn cảnh sáng tác văn tế hình ảnh, kiện lịch sử có liên quan + Đặc điểm thể văn tế + Bố cục "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" + Đọc văn bản, lưu ý từ thích + Trả lời câu hỏi trang 65 chú ý Lai lịch hoàn cảnh sinh sống; Thái độ, hành động quân giặc tới; Vẻ đẹp hào hùng xơng trận; Nghệ thuật III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC Kiểm tra cũ kiểm tra kết hợp dạy mới Bài mới a Hoạt động 1 Khởi động phút * Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu Nắm nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thực dân Pháp xâm lược, nhằm tạo tâm cho HS tiếp cận - Phương pháp trò chơi * Hình thức tở chức hoạt động Cho HS kiện kiến Một nợi dung thơ văn NguyễnĐình thức có liên quan HS tìm Chiểu? kết Đúng DK thứ DK1 1858 10 điểm, DK thứ DK 2 Ghi lại chân thực thời đau thương đất nước hai điểm, DK thứ DK3 Khích lệ lòng căm thù giặc, ý chí cứu nước, biểu điểm dương người anh hùng chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc ĐA Lòng yêu nước thương dân Họ ai? DK1 Đây người đề cập văn học DK2 Là người bình thường phi thường DK3 Họ người hi sinh trận công đồn đánh Pháp ĐA Người nơng dân b Hoạt động 2 Hình thành kiến thức 32 phút * Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu Nắm nét chính hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại, bố cục văn tế, vẻ đẹp người nghĩa sĩ nông dân - Phương pháp Đọc sáng tạo, nêu vấn đề, Thảo luận nhóm với kỹ thuật Trình bày phút * Hình thức tổ chức hoạt động Hoạt động GV HS Nợi dung Hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu I Tìm hiểu chung dẫn Hồn cảnh sáng tác - HS theo dõi phần Tiểu dẫn – SGK - Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An Trận Cần Xem video Giuộc trận đánh lớn quân ta diễn - GV yêu cầu Nêu hoàn cảnh đời đêm 16/12/1861, 20 nghĩa quân hi sinh văn tế? anh dũng Tuần phủ Gia Định Đỗ Quang yêu cầu cụ Đồ Chiểu viết văn tế Ngay sau vua Tự Đức lệnh phổ biến văn tế địa phương khác - Hãy trình bày hiểu biết em thể văn tế? Mục đích, nội dung, giọng điệu - Bố cục văn tế nói chung văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? - GV yêu cầu HS, thảo luận nhóm phút, nhóm theo bàn Thế kỉ XIX thời kì nở rộ của thể loại thơ điếu, văn tế Ngoài Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc có thể kể đến Văn tế Trương Định, Điếu Phan Tòng 10 bài, Văn tế Lục tỉnh nghĩa sĩ trận vong Nguyễn Đình Chiểu, Điếu Nguyễn Hữu Huân Khuyết danh, Điếu Nguyễn Trung Trực Huỳnh Mẫn Đạt Dựa vào hoàn cảnh thời đại đặc điểm loại văn tế, anh/chị giải thích tượng đó? HS thảo luận, trình bày GV chuẩn xác Hướng dẫn HS đọc văn - GV hướng dẫn đọc Giọng đọc văn tế thường chậm, mang âm hưởng bi thương, đau xót Giữa phần bố cục thường ngắt giọng lâu để tạo dư âm + Phần Lung khởi cần đọc giọng trang trọng nhấn vào từ hình ảnh rộng lớn miêu tả âm thanh, ánh sáng, làm bật suy ngẫm lẽ sống chết đời; - Như Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn sản phẩm nghệ thuật cá nhân mà sản phẩm mang tính chất nhà nước, thời đại Thể loại văn tế - Văn tế loại văn gắn với phong tục nhằm bày tỏ lòng thương tiếc với người Văn khóc, điếu văn - Nội dung + Kể lại đời, công đức, phẩm hạnh người khuất; + Bày tỏ nối đau thương người sống phút vĩnh biệt - Âm điệu văn thường bi thương, lâm li thống thiết, dùng nhiều thán từ từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh - Bố cục phần + Lung khởi khái quát bối cảnh thời đại khẳng định ý nghĩa chết bất tử người nông dân câu 1- 2 + Thích thực Hồi tưởng lại hình ảnh công đức người nông dân - nghĩa sĩ câu - 15 + Ai vãn Bày tỏ lòng thương tiếc, cảm phục tác giả người nghĩa sĩ câu 16- 28 + Khốc tận Kết Ca ngợi linh hồn bất tử nghĩa sĩ còn lại =>TK XIX kỉ đau thương mà quật khởi dân tộc, tiếng khóc thương văn tế khơng thể hiện tình cảm riêng mà tiếng khóc cho đất nước, cho thời đại, mang âm hưởng sử thi, bi tráng II Đọc văn + Phần Thích thực giọng đọc hồi tưởng, bồi hồi dựng lại chân dung người nghĩa sỹ có nguồn gốc nông dân; Đoạn miêu tả tranh công đồn cần đọc nhanh, dồn dập, tự hào, nhấn vào động từ; + Phần Ai vãn Kết trở giọng đọc chậm, thống thiết, xót xa thành kính trang nghiêm - GV đọc mẫu, HS đọc, nhận xét, rút kinh nghiệm Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết HS thảo luận nhóm lớn4 nhóm - Thời gian phút - Nội dung Chọn ngẫu nhiên nội dung sau + Tình thế, bối cảnh thời đại mà Nguyễn Đình Chiểu xây dựng hình tượng người nơng dân – nghĩa sĩ; ý nghĩa chết họ Gợi ý Sự đối lập biểu nào? + Hoàn cảnh xuất thân người nghĩa sĩ văn tế + Những chuyển biến tư tưởng người nông dân giặc Pháp xâm lược + Vẻ đẹp hào hùng người nông dân “trận nghĩa đánh Tây” HS thảo luận, ghi vào bảng phụ Nhóm Trình bày nội dung Tình thế, bối cảnh thời đại mà Nguyễn Đình Chiểu xây dựng hình tượng người nơng dân – nghĩa sĩ; ý nghĩa chết họ Sau HS trao đổi trình bày, bổ sung GV chốt lại kiến thức - HS diễn xuôi câu 1, Than ôi, tiếng súng giặc Pháp vang rền đất nước thì lòng người dân có trời thấu tỏ Mười năm làm ruộng III Đọc - hiểu văn bản Lung khởi Bối cảnh thời đại ý nghĩa cái chết - Sự đối lập từ hình thức đến nội dung + Đối lập trắc TTTB- BBBT + Đối lập từ loại DDDĐ - ĐĐĐD + Đối lập ý nghĩa súng giặc >Bối cảnh thời đại đối lập gay gắt dội lực bạo tàn thực dân Pháp ý chí bảo vệ tổ quốc nhân dân Việt Nam + Mười năm công vỡ ruộng - + Một trận nghĩa đánh Tây - để lại tiếng thơm Tóm lại, hai câu văn tạo nên “nền” hoành tráng để tác giả sâu khắc hoạ vẻ đẹp chân dung người nghĩa binh Cần Giuộc Nhóm Trình bày nội dung - Hồn cảnh xuất thân người nghĩa sĩ văn tế? - Trước đánh giặc học ai? Làm nghề gì? Đời sống hàng ngày họ sao? Từ "cui cút" nói lên tình cảm tác giả người nghĩa sĩ nông dân? Sau HS trao đổi trình bày, bổ sung GV chốt lại kiến thức - Nhà thơ xúc động, cảm thông, chia sẻ với đời nhỏ bé thân phận “con sâu kiến” người nơng dân nghĩa sĩ Có thể nói, tình cảm yêu thương nhà thơ giành cho người nông dân đánh giặc dồn nén đọng lại hai chữ “ cui cút” đoạn thơ - từ gợi cảm chan chứa niềm cảm thông, yêu thương tg Nhóm Trình bày nội dung - Những chuyển biến tư tưởng người nông dân giặc Pháp xâm lược Thực dân Pháp chiếm Nam Bộ, người nông dân thể tâm trạng thái độ nào? Sau HS trao đổi trình bày, bổ sung, GV chốt lại kiến thức - Đoạn văn gợi nhớ đến câu "Hịch tướng sĩ" "Bình Ngô đại cáo" ? Ta thường tới bữa quên ăn Ngẫm thù lớn - Trước bất lực triều đình phong kiến,với lòng căm thù giặc sâu sắc mình, người nơng dân có nhận thức muôn đời -> Tác giả đặt giả thiết để so sánh nhằm khẳng ý nghĩa chết vinh quang, cao => Thời kì đau thương, “khổ nhục vĩ đại” Phần thích thực Hình tượng người nông dân - nghĩa sĩ Cần Giuộc anh hùng a Hoàn cảnh xuất thân người nghĩa sĩ - Là người nông dân nghèo khổ chất phác, đời lam lũ “cui cút” với bao lo toan nghèo khó - Họ hồn tồn xa lạ với cơng việc binh đao -> tạo đối lập -> tơn cao tầm vóc người anh hùng đoạn sau => Bằng nghệ thuật liệt kê kể loạt việc người nông dân quen làm việc họ chưa biết đến, đoạn văn giới thiệu cách cụ thể nguồn gốc nghĩa sĩ Họ xuất thân từ nông dân cần cù, nghèo khổ, xa lạ với chiến tranh, trận mạc b Những chuyển biến tư tưởng, tình cảm người nơng dân * Tình cảm - Người dân trơng chờ tin tức mỏi mòn thất vọng "trơng tin quan trời hạn trơng mưa" - Lòng căm thù, ốn giận + ghét thói nhà nơng ghét cỏ + muốn tới ăn gan + muốn cắn cổ hình ảnh cường điệu mạnh mẽ, chân thực, đậm sắc thái nông dân Nam Bộ * Nhận thức - Họ nhận thức đắn Đất nước ta quốc gia độc lập, vĩ đại “mối xa thư đồ sộ” - Xác định trách nhiệm thân với đất vai trò, trách nhiệm với đất nước? - Từ tình cảm, nhận thức nói người nghĩa sĩ có hành động nào? Từ thân phận bé nhỏ, tội nghiệp “cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó”, người nông dân hoá thân thành nghĩa sĩ phi thường, tự nguyện gánh vác trọng trách cứu nước Nhóm Trình bày nội dung Sau HS trao đổi trình bày, bổ sung GV chốt lại kiến thức - Vũ khí trang phục trận người nông dân nghĩa sĩ miêu tả nào? Sự tương phản vũ khí, trang bị tinh thần chiến đấu người nông dân trận với súng to, đạn nhỏ kẻ thù làm tăng thêm vẻ đẹp tráng ca người nghĩa quân áo vải nước tự mình đứng lên trừ kẻ xâm lăng há để chém rắn đuổi hươu * Hành động + Xin sức đoạn kình + Dốc tay hổ + Mến nghĩa làm quân chiêu mộ → tự nguyện, thể hiện ý thức trách nhiệm với nghiệp cứu nước ý chí tâm tiêu diệt giặc người nghĩa sĩ c Vẻ đẹp hào hùng đội quân áo vải trận nghĩa đánh Tây - Trang bị nghĩa quân vào trận +…manh áo vải… +…ngọn tầm vông +… rơm cúi +…lưỡi dao phay… Liệt kê + chi tiết chân thực có sức gợi tả cao -> Đó vật dụng nghèo nàn, thơ sơ sống lao động hàng ngày trở thành vũ khí để nghĩa quân đánh giặc - Tinh thần chiến đấu nghĩa sĩ - Trước quân thù, tinh thần chiến đấu + Khí công vũ bão động từ mạnh, dứt họ sao? khoát đốt xong, chém rớt, đâm ngang, chém ngược… Đây tranh cơng đồn chưa + Lòng dũng cảm phi thường đạp rào lướt tới, thấy văn chương trung đại Ta coi giặc không, xô cửa xông vào, liều thấy võ quan Phạm Ngũ Lão chẳng có, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng “Hồnh sóc giang sơn cáp kỉ thu”, nổ… Trần Quốc Tuấn “Chỉ căm tức Tả thực, nhịp điệu dồn dập, đối, sử dụng từ chưa xả thịt lột da… nguyện xin chéo đâm ngang, chém ngược, hò trước, ó sau làm” Một Đặng Dung mài gươm tinh thần chiến đấu ngùn ngụt, tư hiên trăng ngửa mặt nhìn trời than thở “Mài ngang lẫm liệt, làm khiếp sợ kẻ thù gươm độ bóng trăng tà” Một =>Nguyễn Đình Chiểu phát hiện, ngợi ca Nguyễn Trãi “Trận Bồ Đẳng sấm vang phẩm chất cao quý vốn tiềm ẩn đằng sau manh chấp giật, miền Trà Lân trúc trẻ tro bay, áo vải, sau đời vất vả, lam lũ người sĩ khí hăng, quân Thanh nông dân – lòng u nước ý chí mạnh” tâm bảo vệ Tổ quốc Đây lần người nông dân chiến đấu xuất hiện với vẻ đầy dũng hiên ngang văn học mặc dù lịch sử dựng nước giữ nước dân tộc ta khẳng định công lao to lớn người dân chân lấm tay bùn c Hoạt động 3 Thực hành phút * Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu Đạt yêu cầu kĩ đọc hiểu văn - Phương pháp Đọc sáng tạo, kĩ trình bày * Hình thức tở chức hoạt động Phát phiếu học tập cho HS PHIẾU HỌC TẬP SỐ Nhóm/Tở/Tên học sinh Lớp Trường Bài học Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Phần II Tác phẩm Đọc văn sau trả lời câu hỏi Hỏa mai đánh rơm cúi, đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng lưỡi dao phay, chém rớt đầu quan hai Chi nhọc quan quản gióng trống kì, trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc không; sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xơ cửa xơng vào, liều chẳng có Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu thiếc, tàu đồng súng nổ Trích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc- Nguyễn Đình Chiểu 1/ Nêu nội dung chính văn 2/ Văn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu hiệu nghệ thuật biện pháp nghệ thuật 3/ Tác giả tỏ thái độ, tình cảm với người nghĩa sĩ văn trên? Định hướng trả lời 1/ Nội dung chính văn trên Diễn tả giây phút công đồn người nông dân nghĩa sĩ anh hùng 2/ Văn sử dụng biện pháp nghệ thuật - Hệ thống động từ mạnh đốt,đeo,đạp,xô, xông, liều, đâm, chém, hè, ó - Các cụm từ vừa diễn tả tinh thần, khí thế, vừa diễn tả sức mạnh đạp rào lướt tới-xô cửa xông vào-đâm ngang chém ngược - Phép đối sử dụng đậm đặc hè trước/ó sau ; nhỏ/to ; ngang/ngược ; trước/sau - Ngôn ngữ đậm chất Nam bộ, không sử dụng từ ngữ ước lệ Hiệu nghệ thuật biện pháp nghệ thuật tạo nhịp điệu đoạn văn nhanh, mạnh, dứt khoát, sơi nổi, góp phần tái hiện trận cơng đồn nghĩa sĩ Cần Giuộc khẩn trương, ác liệt, sôi động đầy hào hứng 3/Tác giả tỏ thái độ, tình cảm ca ngợi, ngưỡng mộ tinh thần chiến đấu cảm, không ngại gian khổ hi sinh người nghĩa sĩ giây phút sinh tử d Hoạt động 4 Vận dụng, mở rộng phút * Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu Đạt yêu cầu kĩ đọc hiểu văn bản, nắm nội dung bài, có vận dụng mở rộng kiến thức - Phương pháp Đọc sáng tạo, kĩ trình bày * Hình thức tở chức hoạt động HS làm nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau HS làm thu hoạch một hình thức sau - Thử tưởng tượng vẽ tranh minh họa trận đấu Cần Giuộc hoặc chân dung nghĩa sĩ, hoặc hình ảnh NĐC viết văn tế - Viết đoạn văn khoảng từ 10 - 15 dòng, trình bày vấn đề sau + Từ tác phẩm VTNSCG , em có suy nghĩ gì cơng đấu tranh bảo vệ chủ quyền dân tộc ta ngày hôm nay? + Cảm xúc em hình tinh thần yêu nước người nông dân nghĩa sĩ + Tại có thể nói , với VTNSCG, lần văn học dân tộc có tượng đài bi tráng bất tử người nông dân nghĩa sĩ? + So với người lính thú thời xưa ca dao "Ngang lưng ….Bước chân xuống thuyền nước mắt mưa, người nông dân nghĩa sĩ văn có điểm gì khác ? Hướng dẫn học sinh học nhà phút - Vẽ sơ đồ tư hoặc grap nội dung học - Chuẩn bị tiết sau + Thái độ cảm phục niềm thương xót vơ hạn tác giả thể nào? Tác giả có suy nghĩ người nghĩa sĩ? + Tác giả đề cao quan niệm sống cao đẹp gì? ... kì nở rộ của thể loại thơ điếu, văn tế Ngoài Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc có thể kể đến Văn tế Trương Định, Điếu Phan Tòng 10 bài, Văn tế Lục tỉnh nghĩa sĩ trận vong Nguyễn Đình Chiểu,... vua Tự Đức lệnh phổ biến văn tế địa phương khác - Hãy trình bày hiểu biết em thể văn tế? Mục đích, nội dung, giọng điệu - Bố cục văn tế nói chung văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? - GV yêu cầu HS,... hai câu văn tạo nên “nền” hoành tráng để tác giả sâu khắc hoạ vẻ đẹp chân dung người nghĩa binh Cần Giuộc Nhóm Trình bày nội dung - Hồn cảnh xuất thân người nghĩa sĩ văn tế? - Trước đánh giặc - Xem thêm -Xem thêm Giáo án 5 hoạt động VĂN tế NGHĨA sĩ cần GIUỘC, I. CUỘC ĐỜI - Nguyễn Đình chiểu sinh 1822 - mất 1888, quê cha ở Huế, quê mẹ ở Gia Định. Cha làm thư lại trong dinh Lê Văn Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh 1846 ra Huế học, mẹ mất, ông bỏ thi về Nam chịu tang, bị bệnh mù Ông giàu niềm tin và nghị lực Dù loà ông vẫn dạy học, làm thuốc và sáng tác thơ văn để truyền bá đạo lý trong xã Nguyễn Đình Chiểu có lòng yêu nước thương dân thiết tha. Thực dân Pháp xâm lược, ông kiên quyết không sống chung với giặc, thường xuyên liên lạc với các sĩ phu yêu nước bàn kế sách đánh giặc, dùng thơ văn làm vũ kh1i chống kẻ thù. Ông mất 1888 trong sự thương tiếc của nhân dân. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênVĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu PHẦN I. TÁC GIẢ I. CUỘC ĐỜI - Nguyễn Đình chiểu sinh 1822 - mất 1888, quê cha ở Huế, quê mẹ ở Gia Định. Cha làm thư lại trong dinh Lê Văn Duyệt. - Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh 1846 ra Huế học, mẹ mất, ông bỏ thi về Nam chịu tang, bị bệnh mù mắt. - Ông giàu niềm tin và nghị lực Dù loà ông vẫn dạy học, làm thuốc và sáng tác thơ văn để truyền bá đạo lý trong xã hội. - Nguyễn Đình Chiểu có lòng yêu nước thương dân thiết tha. Thực dân Pháp xâm lược, ông kiên quyết không sống chung với giặc, thường xuyên liên lạc với các sĩ phu yêu nước bàn kế sách đánh giặc, dùng thơ văn làm vũ kh1i chống kẻ thù. Ông mất 1888 trong sự thương tiếc của nhân dân. II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN 1/ Những tác phẩm chính - Trước 1858 + Truyện Lục Vân Tiên + Dương Từ - Hà Mậu - Sau 1858 Thơ văn yêu nước + Chạy giặc + Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc + Thơ điếu Trương Định + Ngư Tiều y thuật vấn đáp 2/ Nội dung thơ văn a Tác phẩm Lục Vân Tiên viết trước khi thực dân Pháp xâm lược nhằm mục đích chiến đấu bảo vệ đạo đức của nhân dân. b Thơ văn yêu nước chống thực dân Pháp - Phơi bày thảm họa mất nước - Tố cáo tội ác của giặc ngoại xâm - Biểu dương những anh hùng đã hy sinh cứu nước c Nghệ thuật - Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc - Hình tượng nhân vật mang sắc thái Nam Bộ độc đáo chất phát, cương trực, chân thành ... - Phong cách trữ tình đạo đức gắn liền với trữ tình yêu nước. PHẦN HAI TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU 1/ Hoàn cảnh sáng tác - Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định - Đỗ Quang, để tế những nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16/12/1961. 2/ thể loại - Văn tế viết theo thể phú Đường Luật - Bố cục 4 phần Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết 3/ Chủ đề Với niềm tiếc thương kính phục những nghĩa sĩ hy sinh vì nước, tác giả đã dựng lên một bức tượng dài nghệ thuật cao đẹp về người nông dân Nam bộ chống Pháp hồi nửa cuối thế kỷ XIX . II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1/ Lung khởi câu l, 2 Hoàn cảnh hy sinh của người nghĩa sĩ “Hỡi ôi! Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” - Bài tế mở đầu bằng từ cảm thán và hai câu tứ tự chìa làm 2 vế đối nhau Một bên là quân Pháp xâm lược với vũ khí tối tân. >< da ngựa bọc thầy” - Nghệ thuật đối lập Muốn được cống hiến nhiều hơn nhưng phải ra đi, bi kịch của sự hy sinh + Sông Cần Giuộc mấy dặm sâu giăng già trẻ hai hàng lụy nhỏ trời đất, con người hết thảy buồn đau * Lên án thực dân phong kiến + Ơn Chúa .... mắc mớ chi ông cha nó lên án thực dân + Vì ai khiến, vì ai xui .... vua quan hèn nhất + Sống làm chi ..... Điệp ngữ Nguyền rủa việc bán nước cầu vinh * Niềm thương tiếc cho người nghĩa sĩ và gia đình + Tấm lòng son .... bóng trăng rằm cái chết cao quý bất từ với thời gian và không gian + Mẹ già khóc trẻ, ngọn đèn leo lét Ngôn ngữ gợi hình gợi cảm Vợ yếu tìm chồng .... bóng xế dật dờ Xúc động mãnh liệt, xót xa thương cho người thân của nghĩa sĩ 4/ Kết Phần còn lại Ca ngợi tinh thần hy sinh bất diệt của người nghĩa sĩ - Tác giả đề cao quan niệm “chết vinh hơn sống nhục”, “danh thơm ai cũng mộ” hy sinh vì nghĩa là chết là không mất. - Tác giả ca ngợi tinh thần hy sinh bất tử, khích lệ tinh thần chiến đấu “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh” - Tác giả cảm phục, thương xót gương trung nghĩa của người nghĩa sĩ đã hy sinh. “Nước mắt anh hùng lau chẳng ráo, thay vì hai chữ thiên dân” III. TỔNG KẾT - “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu là tiếng khoác bi tráng cho một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc” - Bài văn Tế cũng là một thành tựu xuất sắc về nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực, ngôn ngữ bình dị, trong sáng, sinh động. Ngữ văn lớp 11 Giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu Để hỗ trợ các thầy cô trong quá trình soạn giáo án môn Ngữ Văn lớp 11 thì chúng tôi đã tổng hợp và biên soạn văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc từ nhiều giáo án hay của các giáo viên dạy giỏi trên toàn quốc. mời các thầy cô tham khảo giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc dưới đây. Xem thêm Đề thi học sinh giỏi về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Dàn ý phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Mục tiêu bài học Kiến thức – Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. – Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc. – Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế tính trữ tình, nghệ thuật tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ. Kĩ năng – Đọc hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại. Thái độ – Kính trọng nhân cách, tài năng Đồ Chiểu. Biết ơn những con người hi sinh vì Tổ quốc. Phương tiện Giáo viên SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo… Học sinh Vở soạn, sgk, vở ghi. III. Phương pháp Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, thưc hành, đọc diễn cảm… GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy Hoạt động dạy & học Ổn định tổ chức lớp Sĩ số ……………………………… Kiểm tra bài cũ Không Bài mới Hoạt động 1 Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết “Trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng”. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông – khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại. Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt TIẾT 20 Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ Nguyền Đình Chiểu. PHẦN MỘT TÁC GIẢ I. Cuộc đời + GV Giới thiệu bài dẫn lời ông Phạm văn Đồng và cho học sinh xem tranh chân dung Nguyễn Đình Chiểu + GV Gọi học sinh đọc tiểu sử ở Nguyễn Đình Chiểu SGK, tóm tắt những điểm chính. – Nguyễn Đình Chiểu sinh năm 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định nay là TP HCM , mất năm1888 tại Bến Tre. – Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. – Là một con người giàu niềm tin và nghị lực, vượt qua số phận để giúp ích cho đời bị mù nhưng ông vẫn mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh giúp dân, làm thơ… – Năm 1859 khi Pháp chiếm Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu về Cần Giuộc, rồi về Bến Tre, ông vẫn đứng vững trên tuyến đầu của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, cùng các lãnh tụ nghĩa quan bàn mưu kế đánh giặc và sáng tác những vần thơ cháy bỏng căm thù. + GV Những bài học từ cuộc đời ông? → Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về – Nghị lực phi thường vượt lên số phận. – Lòng yêu nước thương dân. – Tinh thần bất khuất trước kẻ thù. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. II. Sự nghiệp thơ văn – Thao tác 1 Tìm hiểu về Những tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu. + HS Đọc về sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ở SGK. + HS Kể tên những tác phẩm chính của ông theo thời gian trước và sau 1859. 1. Những tác phẩm chính a. Trước khi Pháp xâm lược – Lục Vân Tiên – Dương Từ – Hà Mậu → Truyền bá đạo lí làm người. b. Sau khi Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp,… → Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX. – Thao tác 2 Tìm hiểu về Nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. + HS Đọc nội dung thơ văn. + HS Xác định những nội dung chính, tìm dẫn chứng minh họa + GV Yêu cầu học sinh minh họa nội dung đề cao đạo đức ở tác phẩm LVT. + HS Nêu dẫn chứng. 2. Nội dung thơ văn Viết thơ, văn với quan niệm coi ngòi bút là vũ khí đánh giặc, chở đạo lí giúp niệm ấy thể hiện trong hai nội dung a. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên. – Vừa mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho vừa kết hợp với truyền thống nhân nghĩa của dân tộc. – Mẫu người lí tưởng + Nhân hậu, thuỷ chung. + Bộc trực, ngay thẳng. + Trọng nghĩa hiệp.. + GV Yêu cầu xác định ý trong SGK về nội dung yêu nước. + HS Xác định ý trong SGK + GV Yêu cầu học sinh minh họa về nội dung yêu nước trong các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu. + HS Nêu dẫn chứng. b. Lòng yêu nước thương dân – Cảm thương nỗi khổ của nhân dân, tố cáo tội ác mà thực dân Pháp đã gây cho nhân dân. – Lên án những kẻ làm tay sai cho giặc. – Ca ngợi những sĩ phu một lòng vì dân, vì nước mà chiến đấu đến hơi thở cuối cùng. – ngợi ca những người dân nghèo khổ đánh giặc kiên cường. – Ngợi ca những người trí thức bất hợp tác với kẻ thù. – Kiên trì thái độ bất khuất trước kẻ thù. – Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc. – Thao tác 3 Tìm hiểu nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu 3. Nghệ thuật thơ văn + GV Yêu cầu học sinh đọc SGK, kết hợp với những hiểu biết ở THCS, nêu nhận xét về nghệ thuật thơ văn NĐC? – Văn chương trữ tình đạo đức. + GV Em hiểu thế nào về tính chất đạo đức trữ tình ? – Đậm đà sắc thái Nam Bộ + Ngôn ngữ mộc mạc bình dị như lời ăn tiếng nói của nhân dân Nam Bộ. + Nhân vật trọng nghĩa khinh tài, nóng nảy, bộc trực nhưng đầm thắm ân tình. TIẾT 21 Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát. PHẦN HAI TÁC PHẨM I. Tìm hiểu chung 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ? 1. Hoàn cảnh sáng tác Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng. Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. 2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác Nguyễn Đình Chiểu và trong lịch sử văn học Việt Nam ? 2. Vị trí Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc. Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời. 3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? mục đích, nội dung, hình thức. 3. Thể loại và bố cục – Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết đôi khi cũng để tế người sống – Nội dung kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình. – Bố cục 4 phần. + Lung khởi khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân. + Thích thực Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân – nghĩa sĩ. + Ai vãn Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. + Khốc tận Kết Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính. II. Đọc hiểu văn bản 1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ? hs suy nghĩ trả lời Gv giảng đây là cuộc đụng độ không cân sức quá chênh lệch về lực lượng giữa hai bên. Đó là hai mặt chính trị lớn lao đến mức “rền đất, tỏ trời” như rung động cả không gian rộng lớn của đất nước. Hai hình ảnh xây dựng từ thấp đến cao, hai thực tế sức mạn và tâm linhsúng và lòng tưởng như thống nhất có súng mới biết lòng dân nhưng thật ra lại mâu thuẫn, thể hiện quan điểm thời cuộc khá sâu sắc chỉ có lòng dân mới đập tan được tiến súng. 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ – Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại + “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân + “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước. 2. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì? – NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại, những biến cố chính trị lớn lao. Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi. 1. Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ? Chi tiết nào thể hiện điều này ? hs trả lời cá nhân Gv giảng tác giả đã vẽ ra một kiếp người nông dân ngày xưa đơn độc, lẻ loi đáng thương tội nghiệp quanh năm “ cui cút làm ăn” ấy lại suốt đời không thoát được “ lo toan nghèo khó “, dường như họ bằng lòng , cam chịu cuộc sống ấy. Họ không quen với việc binh đao, chỉ quen với công việc đồng án thế nhưng những người ấy khi có giặc ngoại xâm thì họ rất anh hùng. 2. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc a. Nguồn gốc xuất thân – Từ nông dân nghèo cần cù lao động “cui cút làm ăn” – NT tương phản chưa quen → chỉ biết, vốn quen → chưa biết. ⇒ tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng. 2. Trình bày diễn biến của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược ? Gv giảng khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng phức tạp. Họ cảm thấy lo sợ → trông chờ người đến cứu họ thoát khỏi cơn lo lắng này – đó là những quan lại triều đình – những người được coi là cha là mẹ của nhân dân chỉ vô vọng. và điều đó đã được NĐC nói trong bài “ chạy giặc” “ xúc cảnh”. b. Lòng yêu nước nồng nàn – Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại. → Diễn biến tâm trạng người nông dân. 3. Em hiểu như thế nào về câu “ một mối xa thư đồ sộ … bộ hổ “ ? hs trả lời cá nhân Gv liên hệ “ BNĐC” và “ NQSH” HẾT TIẾT 21, CHUYỂN SANG TIẾT 22 4. Em nhận xét gì về hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được NĐC miêu tả trong việc trang bị vũ khí ? hs trả lời cá nhân c. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân – Quân trang, quân bị rất thô sơ, chỉ có một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đã đi vào lịch sử. – Lập được những chiến công ấy “ đốt xong nhà dạy đạo “ “ chém rớt đầu quan hai nọ” 5. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong các câu trên ? – Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn trương sôi nổi “ đạp rào, lướt, xông vào” đặc biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát “ đốt xong, chém rớt đầu”. Sử dụng các động từ chéo“ đâm ngang, chém ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh. ⇒ NĐC đã tạc một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. Lời chuyển lần đầu tiên người nông dân đi vào văn học, họ chiến đấu rất anh dũng trong hai ngày nhưng cuối cùng thất bai vì đem tấm lòng chống giặc trước một kẻ thù hung bạo nên 20 nghĩa sĩ nằm lại. Vậy tấm lòng của người ở lại đối với người ra đi như thế nào 6. Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm xúc gì? Gv giảng Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố Nước, Dân, Trời. Đồ Chiểu nhân danh vận nước, nhân danh lich sử mà khóc cho những người anh hùng xả thân cho Tổ Quốc. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh hùng nghĩa sĩ. 3. Ai vãn sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ – Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi không khí đau thương, buồn bã sau cuộc chiến. – Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả, gia đình thân quyến người anh hùng, nhân dân Nam Bộ, nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi, khóc thương cho thân phận những người nô lệ. ⇒ Tiếng khóc lớn, tiếng khóc mang tầm vóc lịch sử – Bút pháp trữ tình thắm thiết. 7. Nhận xét nhịp văn, giọng điệu trong phần ai vãn? – Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau. – Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân. 1. Tác giả đề cao một quan niệm sống cao đẹp là gì? 4. Phần kết ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ – Tác giả đề cao quan niệm Chết vinh còn hơn sống nhục. Nêu cao tinh thần chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước. – Đây là cái tang chung của mọi người, của cả thời đại, là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế. ⇒ khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ. gv hướng dẫn học sinh tổng kết. hs đọc phần ghi nhớ sgk. III . Tổng kết 1. Nghệ thuật – Chất trữ tình. – Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. – Ngôn ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. 2. Ý nghĩa văn bản – Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. – Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp của họ. Hoạt động 3 Hoạt động thực hành IV. Luyện tập Bài tập trang 59 Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân + Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông + Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị + Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động + Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động Bài tập 2 trang 65 Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu “Cái sống được cha ông quan niệm là không tách rời… theo Tây là nhục” có thể phân tích – Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc… nghe càng thêm hổ. – Thà thác đặng câu địch khái… man di rất khổ – Thác mà trả nước non rồi nợ… muôn đời ai cũng mộ. Củng cố – Hệ thống hóa bài học. Dặn dò – Học bài cũ. Chuẩn bị bài mới Thực hành về thành ngữ, điển cố Post Views 1,062 Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 - Văn tế nghĩa sỹ cần giuộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNgày 26/09/2010 Tiết ppct 21,22 VĂN TẾ NGHĨA SỸ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. Mục tiêu bài học Giúp hs 1. Về kiến thức - Nắm vững được những nét chính về cuộc đời, con người và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sỹ có một không hai trong lịch sử văn học trung đại và tiếng khóc đau thương của Nguyễn Đình Chiểu cho một thời kỳ “khổ nhục nhưng vĩ đại” của lịch sử dân tộc. - Hiểu được những nét cơ bản về thể văn tế và thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế. 2. Về kỹ năng Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại. 3. Về tư tưởng Củng cố lòng yêu nước, tự hào dân tộc... có thái độ đúng đắn với lịch sử, sống có mục đích, có lí tưởng cao cả... B. Phương tiện thực hiện Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Chuẩn kiến thức và một số tài liệu tham khảo khác. C. Cách thức tiến hành Giáo viên tổ chức giờ học theo cách đọc – hiểu, gợi tìm kết hợp các hình thức trao đổi – thảo luận. D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Anh chị hiểu như thế nào về nhà thơ mù Đồ Chiểu? - Tâm sự của nhà thơ qua đoạn trích “Lẽ ghét thương”... 3. Bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học Phần 1. Tác giả - Giáo viên yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk. - Hãy nêu những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu? Gv Mặc dù bị mù nhưng ông vẫn vừa dạy học, vùa bốc thuốc chữa bệnh cho dân, lại vừa sáng tác thơ văn làm vũ khí đánh giặc. ==> Ông trở thành lá cờ đầu của dòng văn học yêu nước chống Pháp. - Em hiểu được những gì về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu? - Dựa vào sgk hãy kể tên những sáng tác chính của Nguyễn Đình Chiểu? - Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đề cập đến những nội dung gì? Em có suy nghĩ gì về mục đích sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu? - Đặc điểm thơ văn đề cao đạo đức nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt? - Lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện như thế nào qua thơ văn? Gv yêu câu hs phân tích qua một số tp tiêu biểu. Nếu có tg nên cho hs so sánh với thơ văn Nguyễn Trãi... Gv trích dẫn câu nói của Phạm văn Đồng “Thơ văn Đồ Chiểu mới đọc tưởng nghệ thuật không cao. Nhưng thực ra nó là một vì sao có thứ ánh sáng khác thường...con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy và càng nhìn càng thấy sáng”. - Anh chị suy nghĩ gì về ý kiến trên? Từ đó nhận xét gì về nghệ thuật thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. Hs đọc sgk Hs khác tìm hiểu, phát biểu Hs theo dõi, ghi chép Hs đọc sgk, tìm hiểu, trao đổi và phát biểu. Theo dõi, ghi chép. Hs tìm hiểu qua sgk, trao đổi, phát biểu. Hs trao đổi, phát biểu Vd Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga,...là những tấm gương sáng ngời về đạo đức nhân nghĩa. “...Tôi xin ra sức anh hào Cứu người cho khỏi lao đao buổi này...” Hs tìm hiểu, phát biểu Tìm vd phân tích làm rõ. - Văn tế Phan Tòng - Văn tế NSCG... - Ngư tiều y thuật...Kỳ Nhân Sư tự xông mắt cho mù... Hs suy nghĩ, tranh luận, trao đổi và phát biểu. Hs tham khảo phần ghi nhớ sgk, tự kết luận bài học. I. Cuộc đời và con người - Nguyễn Đình Chiểu 1822-1888 tự là mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai. Ông sinh ra tại quê mẹ làng Tân Thới – Bình Dương – Gia Định nay là TPHCM. - Xuất thân trong một gia đình nhà nho Cha Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên Mẹ Trương Thị Thiệt, người Sài Gòn. năm 1843 đỗ tú tài ở Gia Định năm 1846 ra Huế học để thi tiếp năm 1849 sắp thi thì được tin mẹ mất, ông bỏ thi về Nam chịu tang mẹ, dọc đường vất vả thương mẹ, khóc nhiều nên đau nặng và mù cả hai mắt. - Ông là người yêu nước thương dân và có lòng căm thù giặc sâu sắc. KL Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là về thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân, đất nước. II. Sự nghiệp thơ văn 1. Những tác phẩm chính Ông là người Nam kì đầu tiên sáng tác bằng chữ nôm. Sự nghiệp thơ văn của ông thể hiện qua hai giai đoạn - Trước khi giặc Pháp xâm lược + Truyện thơ Nôm “Lục Vân Tiên” + Truyện thơ Nôm “Dương Từ - Hà Mậu” -> Nhằm truyền bá đạo đức, tư tưởng nhân nghĩa - Sau khi giặc Pháp xâm lược + Chạy giặc thơ Nôm Đường luật + Truyện thơ Nôm “Ngư tiều y thuật vấn đáp” + Văn tế, thơ điếu... -> Nhằm mục đích chiến đấu, đánh giặc. 2. Nội dung thơ văn - Quan niệm nghệ thuật + Học theo ngòi bút chí công Trong thơ cho ngụ tấm lòng xuân thu. + Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà. Thơ văn của NĐC là thơ văn để “chở đạo, đâm gian”, nhằm mục đích chiến đấu... - Đề cao lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa Nhân tình yêu thương con người, sẵn sàng cưu mang, đùm bọc người khác Nghĩa những mối quan hệ tốtđẹp giữa con người với nhau... -> Nhân nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu mang tư tưởng nhân nghĩa của đạo Nho- đậm đà tính nhân dân, dân tộc. - Đề cao lòng yêu nước, thương dân Nguyễn Đình Chiểu không bao giờ chịu khuất phục, mua chuộc bởi bọn giặc xâm lược. Ông luôn sát cánh sống - chiến đấu cùng nhân dân Nam bộ. + Ghi lại chân thực 1 thời kỳ lịch sử hết sức đau thương và oanh liệt của đất nước. + Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc và ý chí đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc. + Biểu dương, ca ngợi những tấm gương anh dũng hi sinh... 3. Nghệ thuật thơ văn Ánh sáng đạo đức, lòng nhân nghĩa lòng yêu nước, thương dân Là thứ ánh sáng toát ra từ những phẩm chất bên trong, vẻ đẹp nó tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy nghĩ. - Ngôn ngữ, lời văn mộc mạc, giản dị,giàu sức gợi cám Nôm,độ chính xác cao. - Kết hợp chất trữ tình với chất đạo đức những cảm xúc yêu thương con người - Đậm sắc thái Nam bộ từ lời nói, tâm hồn, cách cư xử... * Kết luận tham khảo ghi nhớ - sgk * Củng cố - dặn dò - Từ việc tìm hiểu trên, em hãy khái quát lại toàn bộ nội dung tiết học - Từ đó hãy rút ra bài học về cách Đọc – hiểu tác gia văn học + Đọc – hiểu tiểu sử -> chú ý những yếu tố từ con người, cuộc đời có a/h đến thơ văn + Đọc – hiểu những tp tiêu biểu, quan điểm sáng tác cũng như nội dung thơ văn + Thấy được sự a/h thậm chí chi phối đến nền văn học dân tộc. - Dặn dò Soạn chuẩn bị thật tốt phần tác phẩm. Tiết 2 Bài cũ - Quan điểm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt. - Nêu những đặc điểm thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu? Bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học Phần 2. Tác phẩm Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk. - Phần tiểu dẫn nêu lên những nội dung gì? + “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” đc sáng tác trong hoàn cảnh như thế nào? Gv Bài văn tế này đc sáng tác trong bối cảnh cuộc chiến đấu không cân sức của những ngày đầu chống Pháp, khi toàn dân tộc đang quyết một lòng “Thà chết vinh còn hơn sống nhục” + Anh chị hiểu như thế nào về thể loại văn tế? Dựa vào sgk cùng với những hiểu biết của bản thân, hãy nêu những đặc điểm của thể loại văn tế? Gv bài văn tế này được viết theo thể Phú Đường luật. Gv yêu cầu hs nêu nội dung của từng đoạn. Gv yêu cầu hs đọc toàn bộ văn bản khuyến khích đọc đúng giọng, tìm hiểu các chú thích. - Dựa vào văn bản,em hãy xác định bố cục của bài văn tế? Lưu ý Bài văn tế này có nội dung tương đối dài mà chỉ tìm hiểu trong 1 tiết. Nên giáo viên chỉ cần chọn một phần để hướng dẫn hs cách đọc – hiểu. Gv dẫn dắt Bao trùm bài văn tế là hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ qua dòng hòi tưởng cuartacs giả. - Vậy hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ hiện lên như thế nào trong bài văn tế này? + Trong cuộc sống đời thường họ là những con người như thế nào? + Tìm những chi tiết miêu tả họ trong cuộc sống đời thường. - Em có nhận xét gì về người nông dân trong cuộc sống đời thường của họ qua văn bản. Gv - Khi có giặc xâm lược thì tinh thần, thái độ của họ thể hiện như thế nào? + Tìm những chi tiết miêu tả điều đó. + Nhận xét gì về nghệ thuật thể hiện? - Theo em, phải là người như thế nào thì NĐC mới hiểu được người nông dân như vậy? Gv Từ lòng căm thù giặc đến ý thức trách nhiệm công dân, dẫn tới hành động tự giác và tự nghuyện gia nhập nghĩa quân chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn. - Em có nhận xét gì về nghệ thuật thể hiện ở đoạn thơ này? - Anh chị nhận xét gì về tình cảm của người viết dành cho những nông dân – nghĩa sĩ? Gv Hãy khái quát những giá trị đặc sắc về nghệ thuật của bài văn tế. => Tất cả những yếu tố đó đã làm bật nổi hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ như một tượng đài hết sức bi tráng về người nông dân. Đọc sgk, tìm hiểu. 2 nội dung - Hoàn cảnh sáng tác - Đặc điểm thể loại văn tế. Hs tìm hiểu qua sgk, phát biểu. Hs tìm hiểu, trả lời. Về Nội dung Âm hưởng chung Hình thức văn bản Bố cục Hs theo dõi, ghi chép Hs đọc, tìm hiểu văn bản Hs trao đổi, thảo luận để xác định bố cục, nội dung của bài văn tế Đọc hiểu phần Thích thực. Hs tìm hiểu văn bản, trao đổi, tranh luận và phát biểu. Hs dựa vào sgk phát biểu. Hs tìm hiểu, trả lời. Hs phát biểu. Hs tìm hiểu, phát biểu Hs nhận xét. Hs trao đổi, phát biểu. Theo dõi văn bản, ghi chép. Suy nghĩ, trả lời Hs phát biểu Trao đổi, phát biểu khái quát giá trị tp. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. I. Tiểu dẫn 1. Hoàn cảnh sáng tác - Đêm 16/12/1861,những nghĩa sĩ nông dân ở ba xứ Cần Giuộc – Tân An – Gò Công đã nhất tề nỏi dậy tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc, diệt được tên quan Hai pháp và một số binh 2 ngày chiếm dữ, bị phản công, nghĩa quân thất bại, khoảng 20 người bị hi sinh. Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này để đọc trước lễ truy điệu họ. 2. Thể loại tác phẩm Văn tế - Là thể loại văn cổ, dùng trong tang lễ, nhằm bày tỏ sự tiếc thương của người sống đối với người đã chết. - Nội dung kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh...khi còn sống; bày tỏ sự dau thương của người sống đ/v người đã chết. - Âm hưởng chung bi thương, thống thiết, nhưng ở mỗi bài lại có những sắc thái khác nhau. Giọng điệu lâm li, bi đát, sd nhiều thán từ, nhiều từ ngữ có giá trị biểu cảm mạnh. - Hình thức văn bản văn tế có thể viết theo nhiều loại như văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú Đường luật... - Bố cục thường có 4 đoạn Lung khởi – Thích thực – Ai vãn – Kết. II. Đọc hiểu văn bản * Giọng đọc trầm hùng, bi tráng. * Bố cục 4 phần - Phần lung khởi câu 1,2. Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa nghĩa bất tử của sự hi sinh của các nghĩa sĩ nông dân. - Phần thích thực từ câu 3 -> câu 15 Tái hiện chân thực hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong cuộc sống đời thường và trong chiến tranh. - Phần ai vãn từ câu 16 -> câu 28. Bày tỏ lòng thương tiếc và thái độ cảm phục đối với các nghĩa sĩ. - Phần kết 2 câu cuối. Ca ngợi linh hồn bất tử của các nông dân nghĩa sĩ. Hình tượng người nông dân – nghĩa sĩ Họ là những con người vô cùng đẹp đẽ, rất đáng ngợi ca và tự hào. Vẻ đẹp của họ hiện lên qua hai bối cảnh trong cuộc sống đời thường và khi có giặc xâm lược. 1. Trong cuộc sống đời thường Họ mang những vẻ đẹp của người nông dân thực thụ - Xuất thân “...Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ. Việc cuốc, việc cày, việt bừa, việc cấy tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ mắt chưa từng ngó... Là dân ấp, dân lân mến nghĩa làm quân chiêu mộ...” - Trang bị chiến đấu “... Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu, bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông,chi nài sắm dao tu, nón gõ Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan Hai nọ...” => Đó là vẻ đẹp bình dị, chân chất của những người nông đân chân lấm, tay bùn 2. Khi có giặc xâm lược “... mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp muốn tới ăn gan, ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ...” -> Bằng những hình ảnh so sánh quen thuộc, dân dã, tác giả đã khắc họa được hình ảnh người nông với một tấm lòng, thái độ căm thù giặc hết sức sâu sắc, luôn mong chờ vào tin tức, mệnh lệnh đánh giặc của quan trên “...trông tin quan như trời hạn trông mưa...” -> Phải là người sống gần gũi với nhân dân, yêu thương họ thì mới có thể nhìn thấu người dân như vậy. Xuất phát từ những tình cảm đúng đắn và cao đẹp những nghĩa binh nông dân mới tự giác đi vào cuộc chiến đấu của dân tộc - Trước “trận nghĩa đánh Tây” người nông dân lo “cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó..., chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung, chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ...” - Khi vào trận “kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau,trối kệ tàu sắt, tàu đồng súng nổ...” -> Họ vô cùng dũng cảm, gan dạ, quyết tử cho tổ quốc quyết sinh. Nghệ thuật + Phép đối đối ý, đối thanh + Phép so sánh, đặc tả + Giọng điệu từ trầm lắng đến hào sảng. Miêu tả trận công đồn đầy khí thế và sôi động. Có sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và bút pháp trữ tình bộc lộ sâu sắc tình cảm của người viết – đó là nỗi cảm thông, kính phục sâu sắc, là niềm tự hào của con người Việt Nam đối với truyền thống của dân tộc... * Giá trị nghệ thuật của bài văn tế - Cảm xúc chân thành, sâu sắc, mãnh liệt - Giọng văn bi tráng, thống thiết - Hình ảnh sống động - Ngôn ngữ dân dã, giản dị nhưng có sự chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm và giá trị nghệ thuật cao, kết hợp với sự thay đổi giọng điệu... -> Tạo nên nét đặc sắc của bài văn tế D. Củng cố - dặn dò Qua bài học ta cần nắm được những nội dung gì? Hs phát biểu khái quát, gv nhận xét, củng cố. Bạn đang xem nội dung tài liệu Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênVĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Mục tiêu bài học Giúp hs Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân – nghĩa sĩ Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu Khóc thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dỏ, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn. Hiểu được những nét cơ bản về thể loại văn tế. Chuẩn bị Gv Sgk, Stk, soạn giảng Hs Đọc kĩ tác phẩm, soạn bài. Tiến trình bài dạy Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Phân tích cảnh chạy giặc của nhân dân ta trong bài “chạy giặc” Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Yêu cầu Hs đọc sgk, tóm lại những nét chính về cuộc đời của NĐC. Dg NĐC là người gặp nhiều bất hạnh, mất mát trong cuộc đời. 13 tuổi phải theo cha chạy loạn, sau khi cha mất phải theo học nhờ một người bạn của cha. Đang chuẩn bị vào kì thi Hương ở Huế thì nghe tin mẹ mất, ông bỏ thi về quê chịu tang mẹ " mù cả hai mắt " vợ chưa cưới bội hôn. NĐC là một con người giàu niềm tin và nghị lực. Ông vượt qua số phận để giúp ích cho đời. Bị mù nhưng ông vẫn mở trường dạy học, ông còn bốc thuốc chữa bệnh giúp dân,… NĐC là người có lòng yêu nước thương dân, căm thù giặc cao độ. Bị mù nhưng ông vẫn bàn việc quân với các vị đốc binh, ông căm thù đến nỗi không dùng xà phòng của giặc, không đi trên con đường giặc đắp, không nghe những lời phỉnh dụ của giặc… Ông mất năm 1888 tại huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Hiện nay khu di tích lăng mộ của ông, vợ ông và bà Sương Nguyệt Ánh đã được trùng tu và trở thành nơi du lịch văn hoá nổi tiếng của Bến Tre, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước. Gv chốt Pv. sự nghiệp sáng tác của NĐC có thể chia làm mấy giai đoạn? kể tên một số tác phẩm chính ở mỗi giai đoạn. Pv. Những hiểu biết của em về nội dung thơ văn NĐC. Gv lưu ý hs một số ý ở sgk. Gv lấy ví dụ, dẫn chứng và phân tích để chứng minh. Gv giải thích, chứng minh. Nhân vật Lục Vân Tiên, Hớn Minh, ông Ngư mộc mạc, chất phác nhưng nặng nghĩa tình. Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi những phép tắc, lễ nghi, sẵn sàng xả thân vì nghĩa. Họ nóng nảy bộc trực, nhưng lại nặng ân tình,… Tác giả Cuộc đời NĐC sinh ngày 1 / 7 / 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định nay là TP HCM Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. - Là một con người giàu niềm tin và nghị lực - Là người có lòng yêu nước, thương dân, căm thù giặc cao độ. Ông mất 1888 tại Ba Tri, Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nma Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. ² Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân đất nước. Trong một Đồ Chiểu có 3 con người đáng quý một nhà giáo mẫu mực đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ, một thầy lang lầy việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức, một nhà văn tuyên truyền đạo đức mà có giá trị văn chương và là lá cờ đầu của nền văn học yêu nước chống ngoại xâm thời Pháp thuộc. II. Sự nghiệp văn chương Những tác phẩm chính Sự nghiệp sáng tác của NĐC chia làm hai giai đoạn Trước khi Pháp xâm lược Lục Vân Tiên Dương Từ - Hà Mậu " Truyền bá đạo lí làm người. Sau khi Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế…Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp,… " Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX. Nội dung thơ văn Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa. Sgk Lòng yêu nước thương dân. Sgk Nghệ thuật thơ văn Văn chương trữ tình đạo đức. Đậm đà sắc thái Nam Bộ. Củng cố Những nét chính về cuộc đời của NĐC. Giá trị thơ văn của NĐC. Dặn dò Học bài Soạn phần tác phẩm Rút kinh nghiệm VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC T2 Nguyễn Đình Chiểu Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Trình bày những nét chính về cuộc đời của NĐC. Nêu nội dung thơ văn NĐC, cho ví dụ, phân tích. Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài văn tế. phẩm ra đời vào cuối 1861, đầu 1862. Đây là thời điểm cả nước, đặc biệt là nhân dân miền Nam đang sôi sục đứng lên chống lại thực dân Pháp. Ngày 16 – 12 – 1861 xảy ra một trận đánh đồn Cần Giuộc, nhiều nghĩa sĩ nông dân đã tập kích, phá đồn, tiêu diệt được nhiều giặc Pháp và tay sai, trong trận này, nghĩa binh chết gần 20 người. Cảm kích trước lòng dũng cảm của nghĩa sĩ, tuần phủ Gia Định giao cho cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế đọc tại buổi lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn tế đã khích lệ tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc và ý chí chiến đấu và bảo vệ tổ quốc… Gv yêu cầu hs dựa vào phần tiểu dẫn ở Sgk để nêu một số đặc điểm về thể loại. Hs thay nhau đọc bài văn tế, gv chú ý hướng dẫn hs giọng đó yêu cầu hs dựa vào bố cục của bài văn tế để chia bố cục của bài văn tế này. Pv. Em có nhận xét gì về từ mở đầu “Hỡi ôi!”? Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai câu đầu? Dg. Âm vang của tiếng súng gợi lên cơn tao loạn của đất nước một thời, làm nổi bật lên một vấn đề trung tâm của thời đại sự đối lập giữa súng giặc và lòng dân, súng giặc thì rền vang mặt đất, lòng dân thì rực sáng cả bầu trời. Bình. Rõ ràng người nghĩa binh - nông dân đã xác định một quan niệm sống chết cao đẹp “chết vinh hơn sống nhục”. NĐC đã thể hiện rõ một thời đại hỗn tạp, một cuộc chiến đấu khỗ nhục nhưng vĩ đại. Hai tư cách xuất hiện trong một đoạn văn nói lên sự chuyển biến của nông dân khi giặc tới, sự chuyển biến này như “thánh gióng”, rất nhanh, dứt khoát " Tình yêu thương đối với người nông dân và cảm xúc to lớn của Nguyễn Đình Chiểu. Pv. Tìm những chi tiết, hình ảnh nói lên hoàn cảnh xuất thân của người nông dân nghĩa sĩ? Giảng. Họ là những người nông dân 100%, mà là nông dân Nam Bộ giữa thể kỉ XIX - nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Pv. Vì là nông dân thuần tuý, nên họ chỉ quen những gì và chưa hề biết đến những gì? Bình. NĐC nói lên những điều rất bình thường của người nông dân, nhưng nó là bước đệm cho lời khen của tác giả, họ không biết gì đến giặc mà phải đánh giặc, họ làm những điều không thuộc về họ. Họ có lòng yêu nước sâu sắc. Pv. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương họ, họ có thay đổi như thế nào về tâm trạng, thái độ, hành động? Pv. Em có nhận xét gì về cách dùng các động từ trong câu này?Tác dụng của nó? Giảng. Càng căm thù, người nghĩa binh nông dân càng đau đớn, xót xa khi nhìn thấy cảnh tổ quốc giang sơn hùng vĩ bị kẻ thù đoạt mất chgủ quyền, và họ quyêt không dung tha cho bọn chúng. Giảng. “…chém rắn đuổi hươu” hành động cứơp nước của Pháp “… treo dê bán chó” vạch trần bộ mặt của Pháp xâm lược VN mà bảo là khai hoá. Bình. Người nông dân trở thành chiến sĩ với sự hăm hở, tự tin với sức mạnh truyền thống của dân tộc, với lòng yêu nước mãnh liệt. Pv. Em có nhận xét gì về quá trình chuyển hoá của người nông dân? B. Tác phẩm I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh sáng tác Viết trong buổi nhân dân tổ chức truy điệu các nông dân nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc ngày 16 – 12 – 1861. 2. Thể loại Văn tế. Sgk Bố cục 4 đoạn Lung khởi câu 1-2 Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân-nghĩa sĩ. Thích thực từ câu 3 – 15 Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công. Ai vãn 16 – 28 Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ Kết 2 câu cuối Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Phân tích Phần 1 Lung khởi Mở đầu “Hỡi ôi!”" Tiếng than lay động lòng người. Nt đối Súng giặc đất rền – Lòng dân trời tỏ " Phác hoạ lại một thời đại đau thương nhưng anh hùng. Thực dân Pháp xâm lược, hung bạo với vũ khí tối tân, ta chống lại giặc chỉ có tấm lòng, chiến đấu vì chính nghĩa. “Mười năm công…tiếng vang như mõ”" ý thức rõ con đường đánh Tây là hoàn toàn đúng, vì nhân nghĩa, là hành động cao cả đáng biểu dương. Phần 2 thích thực Cuộc đời “Cui cút làm ăn”" làm ăn một cách âm thầm, lặng lẽ tội nghiệp “Toan lo nghèo khó”" Quanh năm lo làm ăn vất vả mà quanh năm vẫn cứ đói rách Họ biết ruộng trâu, làng bộ, cày cấy, cuốc, bừa Không hề biết cung ngựa, trường nhung, tập khiêng, tập súng, tập mác, tập cờ, … ² Với những từ ngữ gợi tả, biệt pháp liệt kê, tác giả cho thấy cuộc đời của nghĩa sĩ là những người nông dân nghèo khổ, lam lũ, chất phác, cần cù, gắn bó với làng quê thanh bình, chưa hề biết đến chiến trận binh đao. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây. Ban đầu Họ sợ sệt, lo lắng, căng thẳng và cảm thấy thất vọng khi bị bỏ rơi “ tiếng phong hạc…mưa” Căm ghét “Mùi tinh chiên…như nhà nông ghét cỏ”" kiểu căm ghét rất nông dân, tự nhiên, cụ thể. Căm thù cao độ “…muốn tới ăn gan,…muốn ra cắn cổ”" 3 đt mạnh + 1 danh từ Sự căm thù lên đến tột đỉnh, muốn hành động một cách dứt khoát. Nhận thức “ Một mối xa thư…há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt…đâu dung lũ treo dê bán chó”" nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước. Họ hành động tự nguyện “Nào đợi ai đòi ai bắt…chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi…”" sẵn sàng chiến đấu vượt qua mọi khó khăn gian khổ. ² Đây là sự chuyển hoá phi thường từ người nông dân hiền lành chất phác, trở thành người có ý thức trách nhiệm và tự nguyện vì đại nghĩa mà đứng lên đánh giặc cứu nước. 4. Củng cố - Bố cục, nội dung từng phần của bài văn tế. - Khái quát về thời cuộc và quan niệm của người nghĩa binh – nông dân. - Cuộc đời của người nông dân. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng 20 câu đầu của bài văn tế. - Xem trước phần còn lại Rút kinh nbghiệm VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC T3 Nguyễn Đình Chiểu Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lòng 10 câu đầu của bài văn tế; phân tích phần 1 lung khởi Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Ở đây, họ là những con người như thế nào? Pv. Khi ra trận họ được trang bị như thế nào? Pv. Em có nhận xét gì về nghệ thuật được sử dụng ở đây? Đtừ hành động với mật độ cao đánh, đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xô, xông,… Động từ chỉ hành động mạnh, dứt khoát Đốt xong, chém rớt,… Cách dùng từ chéo đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau… Ngắt nhịp ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương,… " Họ lấy gan vàng đọ với đạn nhỏ, đạn to, tàu thiếc, tàu đồng vũ khí tối tân, hiện đại"Họ hy sinh nhưng vẫn là những anh hùng bất tử. Bình. Đây là cuộc chiến không cân sức, vì vậy, dù họ có thất bại, họ vẫn là những anh hùng bất tử. Ý nghĩa của trận đánh ấy không chỉ là tạo được chiến thắng oanh liệt mà còn ở chỗ qua trận đánh, người nghĩa quân đã khẳng định thêm, làm sáng tỏ chân lí của lịch sử + Chân lí về lòng yêu nước, vai trò tự nguyện, tự giác của người dân trong chiến đấu từ xưa đến nay. + Chân lí về khả năng chiến thắng của ý chí con người. Bình. Lời văn có tính chất hồi tưởng, đặc biệt với cảm hứng ngợi ca anh hùng, hình ảnh người nông dân nghĩa quân Cần Giuộc hiện lên như một tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ hiếm thấy. Lần đầu tiên người nông dân VN bước vào văn học với tư thế đưòng hoàng, đĩnh đạc mang tầm vóc và vẻ đẹp có thực của mình. Cho hs đọc lại đoạn ai vãn, tìm hiểu những nguồn cảm xúc cộng hưởng trong tiếng khóc thương của tác giả. Pv. Tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật của đoạn văn. Bình. Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà con2 hưóng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân, nó không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của người nghĩa sĩ. Pv. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu do những yếu tố nào? Phân tích một số câu tiêu biểu. Gv nêu câu hỏi hướng hs tự tìm ra những điều cần ghi nhớ. Trong trận tập kích công đồn, họ là những dũng sĩ Khẳng định “ …chẳng phải quân cơ quân vệ…; chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ”" Họ chỉ là con người thật thà, chỉ có một tấm lòng mến nghĩa mà đánh giặc. Trang bị chưa tập rèn võ nghệ, chưa bày bố binh thư, manh áo vải, ngọn tầm vong, rơm con cúi,…" vũ khí quá thô sơ, chỉ là những đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của họ. Khi ra trận + “…đốt xong nhà dạy đạo kia,…chém rớt đầu quan hai nọ” + “…Đạp rào lướt tới…,…xô cửa xông vào liều mình như chẳng có” + “ Kẻ đâm ngang, người chém ngược…; bọn hè trước, lũ ó sau….” "Gan dạ, coi thường sự hiểm nguy, xông vào đồn giặc với tất cả sức mạnh của lòng yêu nước, căm thù giặc, " kẻ thù phải khiếp sợ. ² Với việc sử dụng các động từ mạnh, từ chéo, ngắt nhịp câu ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương, sôi động…, tác giả đã dựng lên bức tranh công đồn chân thực hào hùng, sinh động, làm sống dậy khí thế xông trận ồ ạt như vũ bão, một khí thế hiếm thấy trong lịch sử văn học và lịch sử dân tộc. Phần 3 và phần 4 ai vãn và kết Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ. Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành câu 16, 24 Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, tổn thất không thể bù đắp đối với những người mẹ già, vợ trẻ câu 25 Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le câu 21 , hoà chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào, trước tình cảnh đau thưong của đất nước, của dân tộc câu 27 Nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng ngưòi mà còn bao trùm khắp cỏ cây, sông núi sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình,…" tất cả đều nhuốm màu tang tóc, bi thương. Niềm cảm phục trước cái chết vẻ vang của người nghĩa sĩ Cần Giuộc. Niềm cảm phục và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng “tấc đất ngọn rau”, “bát cơm manh áo” của mình chống lại kẻ thù hung hãn câu 19,20, đã lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại Chết vinh còn hơn sống nhục câu 22, 23 Biểu dương công trạng của người nông dân- nghĩa sĩ, đời đời được nhân dân ngưỡng mộ, tổ quốc ghi công câu 26, 28 Nghệ thuật Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt câu 3, 25 ; giọng văn bi tráng, thống thiết câu 22, 23, 24; hình ảnh sống động câu 13, 14, 15 Ngôn ngữ giản dị, dân dã được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn, giá trị thẩm mĩ cao cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo,…, sử dụng nhiều biện pháp tu từ Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc. III. Tổng kết Sgk 4. Củng cố - Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? - Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào?Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ. - Những thành công về mặt nghệ thuật trong bài văn tế. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng bài văn tế - Soạn bài “Chiếu cầu hiền” Rút kinh nghiệm

giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc